問題 1

  ____の 言葉の読み方として最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。
問01:
きれいにととのえたかみみだれてしまった。
Những tập giấy tôi đã sắp đặt gọn gàng đã bị xáo trộn mất rồi.
みだれて
くずれて
つぶれて
よごれて
問02:
係員かかりいん柔軟じゅうなん対応たいおうしてくれた。
Người phụ trách đó giải quyết rất linh hoạt.
じゅうけつ
じゅなん
じゅうなん
じゅけつ
問03:
表面ひょうめん強火つよびいてください。
Hãy nướng mặt trên với lửa lớn nhé.
きょうか
つよか
きょうび
つよび
問04:
それを一人ひとりかかえるのは大変たいへんそうだ。
Một mình mang vác cái đó có vẻ rất vất vả.
つかまえる
かかえる
おさえる
ささえる
問05:
アルバイトの求人きゅうじんがあったので、応募おうぼした。
Có nơi tuyển nhân viên làm thêm nên tôi đã ứng tuyển rồi.
きゅうにん
きゅうじん
きゅじん
きゅにん



問題 2

  ____の 言葉を漢字で書くとき、最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。
問06:
わたし大学院だいがくいんざいせきしている。
Tôi đang học tại viện đào tạo sau đại học.
採籍
在簿
在籍
採簿
問07:
ここでは、係員かかりいん指示しじしたがってください。
Ở đây hãy làm theo chỉ thị của người phụ trách.
沿って
従って
伴って
頼って
問08:
このくにふくし充実じゅうじつしている。
Ở đất nước này phúc lợi rất đầy đủ.
副士
副祉
福士
福祉
問09:
りょうしゅうしょ発行はっこうしてもらった。
Tôi đã nhận được biên lai.
領収書
了収署
領修書
了修書
問10:
全力ぜんりょくはしったので、いきあらくなった。
Tôi đã dốc toàn sức mà chạy nên hơi thở trở nên dữ dội.
暴く
激く
荒く
雑く



問題 3

  (   )に 入れるのに最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。
問11:
えき北側きたがわには、住宅じゅうたく(  )がひろがっている。
Khu dân cư đang dần mở rộng ở phía Bắc của ga tàu.
問12:
資料しりょうると、数値すうちに(  )正確せいかくなところがあった。
Khi nhìn vào tài liệu, tôi thấy có điểm chưa chính xác về số liệu.
問13:
この料理りょうり野菜やさいおおく(  )カロリーだ。
Món ăn này có lượng calo thấp bởi có nhiều rau xanh.
問14:
スーツを会社員かいしゃいん(  )のひとみちたずねられた。
Một người mặc bộ vest như kiểu nhân viên công ty đến hỏi đường tôi.
問15:
日本にほんは(  )外国がいこくから資源しげん輸入ゆにゅうしている。
Nhật Bản nhập khẩu tài nguyên từ các nước ngoài.



問題 4

  (   )に 入れるのに最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。
問16:
健康けんこうのためには、栄養えいようの(  )がいい食事しょくじることが大切たいせつだ。
Để bảo vệ sức khỏe, điều quan trọng là có những bữa ăn với sự cân bằng dinh dưỡng tốt.
バランス
リズム
ビタミン
エネルギー
問17:
市役所しやくしょには騒音そうおんなどの迷惑行為めいわくこういたいする(  )がせられる。
Văn phòng hành chính thành phố nhận được nhiều phàn nàn về những hành vi gây phiền toái như gây ra tiếng ồn.
苦情くじょう
悪意あくい
不便ふべん
多難たなん
問18:
ここはさくらの(  )で、はるになると大勢おおぜい花見はなみきゃくおとずれる。
Nơi này nổi tiếng với hoa anh đào, cứ vào mùa xuân là lại có rất đông khách đến ngắm hoa.
要所ようしょ
名所めいしょ
実地じっち
現場げんば
問19:
電車でんしゃおくれそうだったが、(  )ってなんとかれた。
Có vẻ như tôi sắp trễ tàu điện rồi, nhưng không biết bằng cách nào đó mà tôi đã có thể lên tàu kịp sát giờ.
ばったり
ぐっすり
ぎりぎり
がらがら
問20:
この資格しかくっていると就職しゅうしょくに(  )になるといた。
Tôi nghe nói rằng có được bằng cấp này rất có ích trong việc tìm việc làm.
先着せんちゃく
優先ゆうせん
強力きょうりょく
有利ゆうり
問21:
あの政治家せいじか記者会見きしゃかいけん元気げんき様子ようすあらわれて、病気びょうきだといううわさを(  )。
Nhà chính trị gia đó xuất hiện trong cuộc họp báo với dáng vẻ khỏe mạnh, bác bỏ tin đồn bị mắc bệnh.
えた
した
かえした
いた
問22:
ものくのに財布さいふわすれてしまうとは、山口やまくちさんは本当ほんとうに(  )ひとだ。
Đi mua sắm mà lại để quên ví, anh Yamakuchi thật là một người cẩu thả.
たのもしい
そうぞうしい
あつかましい
そそっかしい



問題 5

  ____に意味が最も近いものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。
問23:
おおくのひとが、あの選手せんしゅのことをいま記憶きおくしている。
Nhiều người đến tận bây giờ vẫn ghi nhớ về cầu thủ đó.
心配しんぱいして
かたって
おぼえて
応援おうえんして
問24:
中村なかむらさんは不平ふへいばかりっている。
Nakamura toàn nói những điều bất bình thôi.
文句もんく
冗談じょうだん
うそ
自慢じまん
問25:
あんなことをわれたら、だれだってむかつくよ。
Bị nói những lời như thế ai mà chẳng bực mình.
おこ
おどろ
こま
こわがる
問26:
高橋たかはしさんがあんなに勝手かってひとだとはおもわなった。
Tôi không nghĩ Takahashi lại là người ích kỉ như thế.
いじわるな
わかままな
なさけない
だらしない
問27:
今回こんかいけんは、まれなれいです。
Sự việc lần này thật sự rất hiếm gặp.
複雑ふくざつ
よくある
ほとんどない
単純たんじゅん



問題 6

  次の言葉の使い方として最もよいものを。1・2・3・4から一つ選びなさい。
問28:
やぶれる
つよかぜいたせいで、にわえだ何本なんほんやぶれてしまった。
おおきなはこ無理むり紙袋かみぶくろれたら、ふくろはしやぶれてしまった。
Tôi cố cho một cái hộp to vào túi giấy, và mép túi bị rách luôn.
としてもやぶれないように、プラスチックのコップをった。
なまものはやぶれないように冷蔵庫れいぞうこれて保存ほぞんしてください。
問29:
限定げんてい
乗車じょうしゃしたら、切符きっぷにある座席番号ざせきばんごう確認かくにんして、限定げんていされたせきすわってください。
今日きょうすこさむくなったので、エアコンの温度おんどたかめに限定げんていした。
まだ計画けいかく不十分ふじゅうぶんなのに、実行じっこうできると限定げんていするのははやすぎるとおもう。
このパンは販売数はんばいすうを20限定げんていしているので、すぐにれてしまう。
Loại bánh mì đó số lượng bán ra chỉ giới hạn 20 chiếc thôi, cho nên sẽ bán hết ngay thôi.
問30:
いっせいに
卒業そつぎょうった記念きねん写真しゃしんには、おなじクラスの生徒せいといっせいにうつっている。
公園こうえんちいさいな子供こどもたちがいっせいにあそんでいる様子ようすは、とてもかわいらしい。
明日あした家族かぞくいっせいにめいの結婚式けっこんしき招待しょうたいされているので、とてもたのしみだ。
演奏えんそうわると、観客かんきゃく舞台ぶたいかっていっせいにおおきな拍手はくしゅおくった。
Khi buổi biểu diễn kết thúc, khán giản đều hướng về phía sân khấu và đồng loạt vỗ tay thật to.
問31:
らかす
部屋へや掃除そうじしても、子供こどもがすぐにほんやおもちゃをらかしてしまう。
Dù đã dọn phòng rồi, nhưng ngay sau đó bọn trẻ lại bày vương vãi nơi nào là sách và đồ chơi.
このビデオはながいので、一度いちどないで何回なんかいかにらかしてよう。
山下やましたさんはいつも、香水こうすいのにおいをらかしながらあるいている。
講演こうえんはじまるまえに、来場者らいじょうしゃ一人ひとり一人ひとり資料しりょうらかしてください。
問32:
論争ろんそう
全員ぜんいん面接めんせつわったので、試験官しけんかん論争ろんそうのため別室べつしつうつった。
前田まえださんはわたしがいうことにいちいち論争ろんそうするので、やりにくくてこまる。
二人ふたりはその問題もんだいについて論争ろんそう繰返くりかえしているが、いまだに決着けっちゃくがつかない。
Hai người đang lặp đi lặp lại những tranh cãi về vấn đề đó, cho đến bây giờ vẫn chưa đưa ra được quyết định.
わたし両親りょうしん論争ろんそうすると、二人ふたりしずかにき、的確てきかくにアドバイスしてくれた。



問題 7

  次の文の(  )に入れるのに最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。
問33:
大学だいがくのホームページで) ABC大学だいがく法学部ほうがくぶには、むっつのゼミがあります。ゼミでの活動かつどう(  )、物事ものごと論理的ろんりてきかんがえるりょくにつけることができます。
(Trang chủ trường đại học) Có 6 cuộc hội thảo tại khoa luật của trường đại học ABC, thông qua hoạt động của cuộc hội thảo, bạn sẽ có thể tiếp thu được năng lực suy nghĩ về sự vật hiệ tượng về mặt lý tuận.
とは
とは
にも
にも
にとって
にも
とおして
にも
問34:
会社かいしゃで) A「ねえ、昨日きのうできたパンプレットってどこにある?」 B「えっと、どこだろう。」 C「ああ、(  )、あのたななかにあるよ。」
(Công ty) A [Nè, cái bìa mỏng giới thiệu sản phẩm đã hoàn thành hôm qua giờ ở đâu rồi nhỉ?] B[À, nó đâu nhỉ?] C[Aa, nếu là bìa mỏng giới thiệu sản phẩm, thì nó nằm ở trên cái giá đó.
パンプレットなら
パンプレットなら
パンプレットでも
パンプレットでも
パンプレットについて
パンプレットでも
パンプレットのことで
パンプレットでも
問35:
(テレビ番組ばんぐみで) 司会しかいもりさん、第五回だいごかいX文学賞ぶんがくしょう受賞じゅしょうおめでとうございます。いまのお気持きもちはいかがですか。」 もり「ありがとうございます。(  )受賞じゅしょうできるとはおもわなかったので、すごくうれしいです。」
(Chương trình truyền hình) MC [Chúc mừng anh Mori đã đoạt giải thưởng văn học được tổ chức lần thứ 5. Cảm xúc bây giờ của anh như thế nào?] Mori [Tôi xin cám ơn, tôi không ngờ rằng mình có thể nhận giải cho nên tôi thật sự rất vui.]
たとえ
たとえ
まさか
まさか
せめて
まさか
かりに
まさか
問36:
毎朝まいあさ体操たいそうを(  )、かたかったからだやわらかくなった。
Trong lúc duy trì tập thể dục mỗi sáng, từ một cơ thể cứng nhắc nay đã trở nên mềm dẻo hơn.
つづけるうちに
つづけるうちに
つづけるからには
つづけるからには
つづけるとすると
つづけるからには
つづけるかというと
つづけるからには
問37:
囲碁いご将棋しょうぎクラブにはいって半年はんとしはじめて(  )が、最近さいきんすこしずつてるようになってきた。
Tôi tham gia vào câu lạc bộ cờ vây - cờ tướng cũng được nửa năm rồi, ban đầu tôi chủ toàn thua thôi, nhưng gần đây dần dần tôi cũng đã có thể thắng rồi.
けてばかりだった
けてばかりだった
けたばかりだった
けたばかりだった
けるところだった
けたばかりだった
けているところだった
けたばかりだった
問38:
政府せいふ発表はっぴょうによると、景気けいき回復かいふくしつつある(  )が、そうした実感じっかんはない。
Theo như phát biểu của chính phủ thì bối cảnh kinh kế đang dần dần được phôi phục, tuy nhiên tôi lại không cảm thấy vậy.
つもりだ
つもりだ
おかげだ
おかげだ
ということだ
おかげだ
というものだ
おかげだ
問39:
きゃく「すみません、『やまなかで』っていうほんさがしているんですけど。」 店員てんいん新刊しんかんコーナーに(  )。ご案内あんないします。」
Khách hàng [Xin lỗi, tôi đang tìm cuốn sách tên là 『Yama no naka de』] Nhân viên [Nó nằm ở quầy sách mới. Để tôi hướng dẫn cho ạ.]
いたします
いたします
おります
おります
ございます
おります
なさいます
おります
問40:
先生せんせい田中たなかさん、この問題もんだいをどうやって(  )、みんなのまえ説明せつめいしてください。」 田中たなか「はい、わかりました。」
Giáo viên [Tanaka, em làm thế nào giải được câu hỏi này vậy, hãy giải thích trước lớp cho các bạn đi nào.] Tanaka [Vâng ạ].
いたか
いたか
いたのを
いたのを
いたとは
いたのを
いたことも
いたのを
問41:
先生せんせいみなさん、うみかわちてしまったときは、無理むりに(  )、仰向あおむけになって、かんでたすけをつことが大切たいせつです。」
Giáo viên [Các em, khi chúng ta không may rơi xuống sông hoặc biển mà lại không thể bơi, điều quan trọng là các em hãy nằm ngửa, thả nổi và chờ đợi sự trợ giúp.]
およげなくなると
およげなくなると
およごうとしないので
およごうとしないので
およげなくなって
およごうとしないので
およごうとしないで
およごうとしないので
問42:
春子はるこ「えりちゃん、みかん、き?」 えり「うん、きだけど。なんで?」 春子はるこ親戚しんせきがたくさんおくってきてくれたんだけど、一人ひとりじゃれなくて。よかったら、すこし(  )?」 えり「いいの?ありがとう。」
Haruko [Eri-chan, cậu có thích ăn quýt không?] Eri [Ừ, tớ thích, mà sao vậy?] Haruko [Người thân của tớ gởi đến cho, nhưng một mình tớ không ăn hết được. Nếu được, cậu lấy bớt giúp tớ một ít nhé?] Eri [Được chứ, tớ cám ơn nhé.]
あげない
あげない
くれない
くれない
もらってくれない
くれない
もらってもらわない
くれない
問43:
夕食ゆうしょくときに)つま「ねえ、このスープ、レシピどおりにつくったんだけど、どう?あじうすくない?もうすこしおを(  )。」 おっと「ううん、ちょうどいいよ。」
(Lúc ăn tối) Vợ [Nè, món súp đó em nấu theo như công thức đó, thế nào? Vị có nhạt không? Hay là nên thêm chút muối nhỉ…] Chồng [Không cần đâu, vừa miệng rồi.]
れたことはよかったね
れたことはよかったね
れたからよかったなあ
れたからよかったなあ
れたほうがよかったかな
れたからよかったなあ
れたところがよかったよね
れたからよかったなあ
問44:
高校こうこう野球やきゅう全国ぜんこく大会たいかいまえに、X高校こうこう野球やきゅう南豊みなみゆたか選手せんしゅは「監督かんとくやコーチがわたしたち一人ひとり一人ひとり毎日まいにち熱心ねっしん指導しどうを(  )。監督かんとくやコーチのためにも、優勝ゆうしょうしたいです。」と決意けついべた。
Trước thềm trận đấu bóng chày trung học toàn quốc sắp sửa diễn ra, cầu thủ Minami Yutaka câu lạc bộ bóng chày đã nêu rõ quyết tâm rằng [Các vị huấn luyện viên mỗi ngày đều chỉ đạo rất nhiệt tình cho chúng em. Cho nên hôm nay em muốn chiến tắng vì các vị huấn luyện viên.]
いらっしゃいました
いらっしゃいました
してくださいました
してくださいました
まいりました
してくださいました
していただきました
してくださいました



問題 8

  次の文の に入る最もよいものを、1・2・3・4から一つえらびなさい。
問45:
(教室きょうしつで)生徒せいと「これからご紹介しょうかいするのは、わたしあたらしい単語たんごおぼえる  ★ ___   ___  ___おもいついた方法ほうほうです。みなさんも、ぜひためしてみてください。」
(Trong lớp học) Học sinh [Sau đây mình sẽ giới thiệu về phương pháp trong việc nhớ từ mới do mình tự nghĩ ra sau rất nhiều lần suy nghĩ liệu có phương pháp nào tốt hay không. Mọi người hãy thử áp dụng xem thử nhé!]
のに
のに
とあれこれかんがえた
とあれこれかんがえた
すえ
とあれこれかんがえた
いい方法ほうほうはないか
とあれこれかんがえた
問46:
講師こうし片付かたづけが苦手にがてというはなしをよくきますが、それは___  ★   ___  ___ だけなので、やりかたにつければかなら片付かたづけられるようになります。」
Giảng viên [Tôi đã nghe rất nhiều câu chuyện rằng bản thân mình không giỏi dọn dẹp, nhưng đó tuyệt đối không phải là vấn đề về tính cách và năng lực, đó chỉ là do không biết cách làm mà thôi, vậy nên nếu các em biết được cách làm thì sẽ có thể dọn dẹp tốt.]
けっして
けっして
やりかたらない
やりかたらない
ではなく
やりかたらない
性格せいかく能力のうりょく問題もんだい
やりかたらない
問47:
Xには、市民しみんのための文化ぶんか施設しせつが___  ★   ___  ___ おこなっている。
Vì người dân, tại thành phố X thường tổ chức nhiều sự kiện mang hai cơ sở văn hóa, nhắc đền đầu tiên đó là buổi concert âm nhạc.
はじめとした
はじめとした
ふたつあり
ふたつあり
さまざまなもよおしを
ふたつあり
音楽おんがくコンサートを
ふたつあり
問48:
おなかがすいている___   ___   ★  ___ だろう。
Cũng không hẳn là đói bụng, vậy cái bụng nó cứ kêu là vì sao vậy chứ?
どうして
どうして
おなかがるのは
おなかがるのは
でもないのに
おなかがるのは
わけ
おなかがるのは
問49:
___   ___   ★  ___ 先週せんしゅうから工場こうじょう休業中きゅうぎょうちゅうなので、今回こんかいべつのホテルにまることにした。
Khách sạn Y mà tôi đều trọ lại mỗi lần đi công tác ấy, từ tuần sau lại ngừng kinh doanh để sửa chữa, vậy nên lần này tôi trọ lại ở một khách sạn khác.
まっている
まっている
たびに
たびに
Yホテルが
たびに
出張しゅっちょう
たびに



問題 9

  次の文章を読んで、文全体の内容を考えて、[50]から[54]の中に入る最もよいものを、1・2・3・4から一つ選びなさい。
以下いかは、ある子供雑誌こどもざっしせられた質問しつもんと、質問しつもんたいする回答かいとうである。
 ◇質問しつもん
とりはなぜべるのですか。
人間にんげんつばさをつけたら、べますか。(草太そうた しょう3)
 ◇回答かいとうそらびためにはからだかるいことが大切たいせつです。[50]、そらとりは、からだつばさおおきさのわりには、からだがとてもかるくできているのです。たとえば、コンドルというとりは、つばさながさ(左右さゆうつばさひろげたときつばささきからさきまでのながさ)が3mほどもありますが、体調たいちょうは10∼15kgしかありません。とりおもそうにえるのは、はねふくらんでいるからで、本当ほんとうはとてもほそからだをしています。そして、とりほねこまかく、ほねなかはトンネルのような空洞くうどう状態じょうたいになっているため、かるいのです。
 でも草太君そうたくんは、もしかしたら「それなら人間にんげんは、体重たいじゅうわせておおきいつばさをつれればいい。」とおもうかもしれませんね。では、つばさはどのくらいの[51]。あるせつによると、体重たいじゅう60kgの人間にんげんびのに必要ひつようつばさながさは、やく34mだそうです。ながさ10mの大型おおがたバスを3だいならべたときのながさよりもながいわけです。[52]は人間にんげんにはとてもうごかせませんよね。とりからだのわりにおおきなつばさうごかせるのは、むね筋肉きんにく大変たいへん発達はったつしているからです。とりむね筋肉きんにくは、体重たいじゅうやく35%をめるとわれています。そのため、とりつばさつようごかすことができるのです。
 そのほかにも、とりからだ表面ひょうめんはねがなめらかで、空気くうき抵抗ていこうけにくいかたちになっています。[53]、とりは、たんつばさがあるからべるのではなく、いろいろなてんからだ全体ぜんたいぶのに最適さいてき構造こうぞうになっていることがわかりますね。とりぶために進化しんかしてきたのです。残念ざんねんながら、人間にんげんは、つばさをつけただけではぶのは[54]。
以下いかは、ある子供雑誌こどもざっしせられた質問しつもんと、質問しつもんたいする回答かいとうである。
Dưới đây là câu hỏi được gởi đến tạp chí trẻ em và câu trả lời cho câu hỏi đó.

質問しつもん
◇Câu hỏi◇

とりはなぜべるのですか。
Tại sao chim lại bay vậy ạ?

人間にんげんつばさをつけたら、べますか。(草太そうた しょう3)
Nếu con người cũng có cánh thì có thể bay được không ạ? (Souta - 13 tuổi)

回答かいとう
◇Trả lời◇
そらびためにはからだかるいことが大切たいせつです。
Để có thể bay lên bầu trời thì điều quan trọng chính là có cơ thể nhẹ.
[50]、そらとりは、からだつばさおおきさのわりには、からだがとてもかるくできているのです。
Thực ra, loài chim bay trên bầu trời đó, so với với kích cỡ to lớn của cơ thể và cánh thì trọng lượng của nó lại rất nhẹ.
たとえば、コンドルというとりは、つばさながさ(左右さゆうつばさひろげたときつばささきからさきまでのながさ)が3mほどもありますが、体調たいちょうは10∼15kgしかありません。
Lấy ví dụ loài chim có tên gọi là kền kền, độ dài cánh (độ dài từ đầu cánh bên này sang cánh bên kia khi chim sải rộng cánh hai bên trái phải) vào khoảng 3m, nhưng trọng lượng chỉ có 10-15kg.
とりおもそうにえるのは、はねふくらんでいるからで、本当ほんとうはとてもほそからだをしています。
Chim trông có vẻ nặng bởi vì lông của nó xù lên, thực chất cơ thể nó rất mảnh mai.
そして、とりほねこまかく、ほねなかはトンネルのような空洞くうどう状態じょうたいになっているため、かるいのです。
Và hơn nữa, xương của nó cũng nhỏ gọn, chính vì cấu trúc xương rỗng ở giữa như một cái đường hầm nên nó cũng rất nhẹ.

でも草太君そうたくんは、もしかしたら「それなら人間にんげんは、体重たいじゅうわせておおきいつばさをつれればいい。」とおもうかもしれませんね。
Nhưng không chừng có thể bạn Souta-kun sẽ nghĩ rằng "nếu như vậy thì nếu con người gắn một đôi cánh lớn phù hợp với trọng lượng cơ thể thì cũng tốt mà."
では、つばさはどのくらいの[51]。
Vậy thì cần gắn đôi cánh với độ dài bao nhiêu?
あるせつによると、体重たいじゅう60kgの人間にんげんびのに必要ひつようつばさながさは、やく34mだそうです。
Theo lý thuyết, người có trọng lượng 60kg thì cần có đôi cánh khoảng 34m để bay được.
ながさ10mの大型おおがたバスを3だいならべたときのながさよりもながいわけです。
Có nghĩa là nó dài hơn cả độ dài khi 3 chiếc xe bus loại lớn 10m xếp lại.
[52]は人間にんげんにはとてもうごかせませんよね。
Vơi chiếc cánh lớn như vậy thì con người còn không thể di chuyển luôn ấy nhỉ.
とりからだのわりにおおきなつばさうごかせるのは、むね筋肉きんにく大変たいへん発達はったつしているからです。
Vốn dĩ chim có thể di chuyển được chiếc cánh rất lớn so với với cơ thể là vì cơ bắp ngực của nó vô cùng phát triển.
とりむね筋肉きんにくは、体重たいじゅうやく35%をめるとわれています。
Người ta nói phần bắp ngực của chim chiếm đến khoảng 35% trọng lượng cơ thể.
そのため、とりつばさつようごかすことができるのです。
Vậy nên chim mới có thể di chuyển khỏe khoắn chiếc cánh của mình.

そのほかにも、とりからだ表面ひょうめんはねがなめらかで、空気くうき抵抗ていこうけにくいかたちになっています。
Ngoài ra, vì bề mặt lông trên cơ thể rất mượt mà nên ít chịu ảnh hưởng sức cản của không khí.
[53]、とりは、たんつばさがあるからべるのではなく、いろいろなてんからだ全体ぜんたいぶのに最適さいてき構造こうぞうになっていることがわかりますね。
Nhìn theo cách này mới hiểu rằng không phải chim bay được chỉ đơn giản là vì nó có cánh không đâu, mà là do cấu trúc cơ thể của nó ở rất nhiều điểm đều phù hợp cho việc bay.
とりぶために進化しんかしてきたのです。
Chim cũng trải qua tiến hóa để có thể bay.
残念ざんねんながら、人間にんげんは、つばさをつけただけではぶのは[54]。
Thật tiếc nhưng nếu con người chỉ được gắn thêm đôi cánh thôi thì cũng có vẻ khó mà bay được.

問50:
[50]
一方いっぽう
一方いっぽう
じつ
じつ
ところが
じつ
なぜなら
じつ
問51:
[51]
ながさがあるのでしょう
ながさがあるのでしょう
ながさになりましたか
ながさになりましたか
ながさだといましたか
ながさになりましたか
ながさがるのでしょう
ながさになりましたか
問52:
[52]
つばさ
つばさ
そんなにおおきなつばさ
そんなにおおきなつばさ
こっちのつばさ
そんなにおおきなつばさ
あのようなおおきなつばさ
そんなにおおきなつばさ
問53:
[53]
これにたいして
これにたいして
最初さいしょべたように
最初さいしょべたように
こうしててみると
最初さいしょべたように
最後さいご結論けつろんから
最初さいしょべたように
問54:
[54]
むずかしそうです
むずかしそうです
むずかしいからです
むずかしいからです
むずかしくなってきたらしいです
むずかしいからです
むずかしくなってしまうためです
むずかしいからです



問題 10

  次の(1)から(5)の文章を 読んで、後の問いに対する答えとして 最もよいものを1・2・3・4から一つ選びなさい。 


(1)

以下いかは、あるやま案内あんないである。
秋森あきもりやま
秋森山あきもりやまたかやく600メートルで、頂上ちょうじょうまでやく4キロメートルのゆるやかな登山とざんみちつづいています。途中とちゅう動物どうぶつ姿すがたえる犬岩いぬいわ猿岩さるいわ舞台ぶたいのようにおおきくたいらないわもあり、おもしろいかたちいわさがしながらのぼたのしさがあります。
登山道とざんみちでは、四季よんきつうじてさまざまな植物しょくぶつたのしめるほか、はるから初夏しょかにかけてはおおくの野鳥やちょう観察かんさつすることもできます。あき紅葉もみじ特別とくべつで、やま全体ぜんたいあざやかな景色けしきひろがります。そのため、この時期じきにはおおくの登山客とざんきゃくおとずれています。
以下いかは、あるやま案内あんないである。
(1) Dưới đây là bài giới thiệu về một ngọn núi.

秋森あきもりやま
Núi Akimori

秋森山あきもりやまたかやく600メートルで、頂上ちょうじょうまでやく4キロメートルのゆるやかな登山とざんみちつづいています。
Núi Akimori có độ cao khoảng 600m, ở đây có một con đường núi thoai thoải trải dài lên tận đỉnh núi dài khoảng 4km.
途中とちゅう動物どうぶつ姿すがたえる犬岩いぬいわ猿岩さるいわ舞台ぶたいのようにおおきくたいらないわもあり、おもしろいかたちいわさがしながらのぼたのしさがあります。
Dọc đường đi, bạn có thể vừa vui vẻ leo núi vừa tìm kiếm những bờ đá có hình dạng thú vị, có tảng đá có hình dáng giống như động vật như đá hình chó, hình khỉ, cũng có những tảng đá lớn bằng phẳng trông cứ như một sân khấu lớn.

登山道とざんみちでは、四季よんきつうじてさまざまな植物しょくぶつたのしめるほか、はるから初夏しょかにかけてはおおくの野鳥やちょう観察かんさつすることもできます。
Trên con đường này, bạn có thể thưởng thức ngắm nhìn các loài thực vật ứng với bốn mùa, ngoài ra còn được quan sát nhiều loài chim hoang dã từ mùa xuân cho đến đầu mùa hạ.
あき紅葉もみじ特別とくべつで、やま全体ぜんたいあざやかな景色けしきひろがります。
Với đặc trưng của mùa thu chính là lá đỏ, lúc này cảnh sắc tươi mới sẽ lan rộng ra nguyên cả ngọn núi.
そのため、この時期じきにはおおくの登山客とざんきゃくおとずれています。
Chính vì thế có rất đông du khách leo núi ghé thăm vào thời điểm này.

問55:
この案内あんないから、秋森山あきもりやまについてどんなことがわかるか。
Trong bài giới thiệu này, bạn hiểu được điều gì về núi Akimori?
たかさ600メートルのやま頂上ちょうじょうおおきくたいらないわがある
たかさ600メートルのやま頂上ちょうじょうおおきくたいらないわがある
Là ngọn núi có độ cao 600m, có một tảng đá phẳng rất lớn trên đỉnh núi.
登山とざんをしながら、いろいろなかたちいわることができる。
登山とざんをしながら、いろいろなかたちいわることができる。
Có thể vừa leo núi vừa nhìn thấy được nhiều tảng đá với hình dạng phong phú.
四季よんきそれぞれにことなる野鳥やちょう観察かんさつすることができる。
登山とざんをしながら、いろいろなかたちいわることができる。
Có thể vừa leo núi vừa nhìn thấy được nhiều tảng đá với hình dạng phong phú.
登山道とざんみちゆるやかなため、いつもおおくの登山とざんきゃくおとずれている。
登山とざんをしながら、いろいろなかたちいわることができる。
Có thể vừa leo núi vừa nhìn thấy được nhiều tảng đá với hình dạng phong phú.


(2)

 しばしば作文さくぶんには手本てほんのようなものしめされることがありますが、わたしは、これはナンセンス(ちゅう)だとおもいます。文章ぶんしょう形式的けいしきてきなことならばともかく、内容ないようにまでれて、このように「くべき」とか、このようにけば評価ひょうかされるというマニュアルは大敵たいてきです。なぜなら、マニュアルには、あなたにしかけないことをすべて否定ひていしてしまうことにつながる可能性かのうせいがあるからです。自分じぶんえるもの、すこしでもひととはちがってえるもの、それにこだわりましょう。
しばしば作文さくぶんには手本てほんのようなものしめされることがありますが、わたしは、これはナンセンス(ちゅう)だとおもいます。
Thường thì trong các bài văn đều được chỉ ra rằng "giống văn mẫu", tôi thấy điều đó thật vô vị.
文章ぶんしょう形式的けいしきてきなことならばともかく、内容ないようにまでれて、このように「くべき」とか、このようにけば評価ひょうかされるというマニュアルは大敵たいてきです。
Chưa nói đến tính hình thức của văn chương, sách hướng dẫn chạm đến được nội dung, bảo là nên viết như thế này, viết như thế này sẽ được đánh giá cao, đó chính là kẻ thù lớn nhất.
なぜなら、マニュアルには、あなたにしかけないことをすべて否定ひていしてしまうことにつながる可能性かのうせいがあるからです。
Tại sao nói như vậy, bởi vì sách hướng dẫn có khả năng dẫn đến phủ định toàn bộ những gì mà chỉ bạn mới viết ra được.
自分じぶんえるもの、すこしでもひととはちがってえるもの、それにこだわりましょう。
Hãy suy nghĩ kĩ về những điều mình nhìn thấy, điều mà bạn thấy khác với mọi người dù chỉ khác một chút ít cũng được.


ちゅう) ナンセンス: 意味いみがないこと
問56:
手本てほんのようなものによって、作文さくぶんはどのようになる可能性かのうせいがあるか。
Bởi vì "giống văn mẫu" cho nên những bài văn đó có khả năng trở nên như thế nào?
だれからもたか評価ひょうかられやすくなる。
だれからもたか評価ひょうかられやすくなる。
Có thể dễ dàng nhận được đánh giá cao từ bất kì ai
文章ぶんしょう形式けいしきにこだわりすぎたものになる。
文章ぶんしょう形式けいしきにこだわりすぎたものになる。
Trở thành bài văn quá chú trọng vào hình thức văn bản
自分じぶん視点してん主張しゅちょうがわかりやすくなる。
文章ぶんしょう形式けいしきにこだわりすぎたものになる。
Trở thành bài văn quá chú trọng vào hình thức văn bản
自分じぶんにしかけないことがけなくなる。
文章ぶんしょう形式けいしきにこだわりすぎたものになる。
Trở thành bài văn quá chú trọng vào hình thức văn bản


(3)

以下いかは、ある学生がくせいりょう掲示板けいじばん掲示けいじされた文書ぶんしょである。
 43070
寮生各位りょうせいかくい
学生がくせいりょう管理室かんりしつ
年末ねんまつのごみの収集しゅうしゅうについて
年内ねんないのごみの収集しゅうしゅうは、12がつ27にちすい)が最終日さいしゅうひとなります。
大掃除おおそうじ引越ひっこなど多量たりょうのごみを場合ばあいは、22にちきん)までに管理室かんりしつまでご連絡れんらくください。
 また、大型おおがたごみをてる場合ばあいは、各自かくじ清掃せいそうきょく収集しゅうしゅうもうみが必要ひつようです。収集日しゅうしゅうひ清掃局せいそうきょくから指定していされますので、管理室かんりしつにもおらせください。なお、年内ねんない収集しゅうしゅうもうみは18にちげつ)がりとのことです。
 ご協力きょうりょくをよろしくおねがいします。
以下いかは、ある学生がくせいりょう掲示板けいじばん掲示けいじされた文書ぶんしょである。
(3) Dưới đây là văn bản được đăng tải trên bảng tin thông báo của một kí túc xá.

43070
Ngày 01 tháng 12 năm 2017

寮生各位りょうせいかくい
Gởi đến các bạn trong kí túc xá

学生がくせいりょう管理室かんりしつ
Phòng quản lí kí túc xá sinh viên

年末ねんまつのごみの収集しゅうしゅうについて
Liên quan đến việc thu gom rác dịp cuối năm

年内ねんないのごみの収集しゅうしゅうは、12がつ27にちすい)が最終日さいしゅうひとなります。
Ngày thu gom rác cuối cùng trong năm nay sẽ là ngày 27 tháng 12 (thứ tư).

大掃除おおそうじ引越ひっこなど多量たりょうのごみを場合ばあいは、22にちきん)までに管理室かんりしつまでご連絡れんらくください。
Với những trường hợp có lượng rác thải lớn như chuyển nhà hay tổng vệ sinh, hãy liên lạc cho phòng quản lý trước ngày 22.

また、大型おおがたごみをてる場合ばあいは、各自かくじ清掃せいそうきょく収集しゅうしゅうもうみが必要ひつようです。
Ngoài ra, trường hợp vứt rác có kích cỡ lớn thì cá nhân cần phải đăng ký thu gom gác tại cục vệ sinh thành phố.
収集日しゅうしゅうひ清掃局せいそうきょくから指定していされますので、管理室かんりしつにもおらせください。
Thời gian tiến hành thu gom sẽ do cục vệ sinh chỉ định, cho nên vui lòng hãy báo cho phòng quản lý biết.
なお、年内ねんない収集しゅうしゅうもうみは18にちげつ)がりとのことです。
Hơn nữa, hạn cuối đăng ký thu gom rác trong năm nay là ngày 18 (thứ hai).

協力きょうりょくをよろしくおねがいします。
Rất mong nhận được sự hợp tác từ mọi người.

問57:
年内ねんない大型おおがたごみをてたい寮生りょうせいは、どうするようにわれているか。
Trường hợp sinh viên trong kí túc muốn vứt rác kích cỡ lớn trong năm nay thì làm như thế nào?
12がつ18にちまでに清掃局せいそうきょく収集しゅうしゅうもうみ、収集日しゅうしゅうひ管理室かんりしつ連絡れんらくする。
12がつ18にちまでに清掃局せいそうきょく収集しゅうしゅうもうみ、収集日しゅうしゅうひ管理室かんりしつ連絡れんらくする。
Đăng ký thu gom rác với cục vệ sinh trước ngày 18/12, và liên lạc cho phòng quản lý biết ngày tiến hành thu gom.
12がつ18にちまでに管理室かんりしつ連絡れんらくし、年内ねんない収集しゅうしゅう可能かのうかどうか確認かくにんする。
12がつ18にちまでに管理室かんりしつ連絡れんらくし、年内ねんない収集しゅうしゅう可能かのうかどうか確認かくにんする。
Liên lạc với phòng quản lý trước ngày 18/12 và xác nhận xem có thể thu gom rác trong năm nay không.
12がつ22にちまでに清掃局せいそうきょく収集しゅうしゅうもうみ、収集日しゅうしゅうひがいつか確認かくにんする。
12がつ18にちまでに管理室かんりしつ連絡れんらくし、年内ねんない収集しゅうしゅう可能かのうかどうか確認かくにんする。
Liên lạc với phòng quản lý trước ngày 18/12 và xác nhận xem có thể thu gom rác trong năm nay không.
12がつ22にちまでに管理室かんりしつ連絡れんらくし、清掃局せいそうきょくへの収集しゅうしゅうもうみを依頼いらいする。
12がつ18にちまでに管理室かんりしつ連絡れんらくし、年内ねんない収集しゅうしゅう可能かのうかどうか確認かくにんする。
Liên lạc với phòng quản lý trước ngày 18/12 và xác nhận xem có thể thu gom rác trong năm nay không.


(4)

 いいアイディアがると、すぐに実行じっこうしないとがすまないわたしは、もちろん、成功せいこう可能性かのうせいたかいと予測よそくして実行じっこううつすのだが、そのときに失敗しっぱい可能性かのうせいかんがえていないわけではない。
人間にんげんのすることに失敗しっぱいはつきもの(ちゅう1)で、トラブルにまれる(ちゅう2)こともあるから、ときにはどうしてもけられないかたち失敗しっぱいおとずれる。経営けいえい現場げんばでより重要じゅうようなのは、その失敗しっぱいをいたに(ちゅう3)うまく処理しょりできるかということである。あらかじめ失敗しっぱい想定そうていちゅう4)しているからこそ、適切てきせつ処理しょり可能かのうとなる。
いいアイディアがると、すぐに実行じっこうしないとがすまないわたしは、もちろん、成功せいこう可能性かのうせいたかいと予測よそくして実行じっこううつすのだが、そのときに失敗しっぱい可能性かのうせいかんがえていないわけではない。
Tôi, mỗi khi đưa ra một ý tưởng hay, nếu như không thực hiện ngay tôi liền cảm thấy không thoải mái chút nào, tất nhiên tôi hành động dựa trên phán đoán về khả năng thành công cao, nhưng không có nghĩa là tôi không suy nghĩ đến khả năng thất bại.

人間にんげんのすることに失敗しっぱいはつきもの(ちゅう1)で、トラブルにまれる(ちゅう2)こともあるから、ときにはどうしてもけられないかたち失敗しっぱいおとずれる。
Hành động của con người luôn kèm theo sự thất bại, có lúc còn vướng phải những vấn đề rắc rối, và đôi khi họ gặp phải thất bại trong tình thế không thể nào tránh khỏi được.
経営けいえい現場げんばでより重要じゅうようなのは、その失敗しっぱいをいたに(ちゅう3)うまく処理しょりできるかということである。
Trong lĩnh vực kinh doanh, điều quan trọng hơn hết đó là có thể xử lý tốt thất bại đó như thế nào.
あらかじめ失敗しっぱい想定そうていちゅう4)しているからこそ、適切てきせつ処理しょり可能かのうとなる。
Chính vì bạn đã sẵn sàng rằng thất bại có thể xảy ra, cho nên có thể xử lý một cách thỏa đáng.


ちゅう1) つきもの: ここでは、けられないもの
ちゅう2) トラブルにまれる: トラブルに
ちゅう3) いかに: どのように
ちゅう4) 想定そうていする: ここでは、こるものとしてかんがえる
問58:
経営けいえい現場げんばにおける失敗しっぱいについて、筆者ひっしゃはどのようにべているか。
Tác giả nói như thế nào về thất bại trong lĩnh vực kinh doanh?
いいアイディアは、すぐに実行じっこうしないと失敗しっぱいする。
いいアイディアは、すぐに実行じっこうしないと失敗しっぱいする。
Một ý tưởng hay nếu không được thực hiện ngay thì sẽ dẫn đến thất bại.
失敗しっぱいは、予測よそくできればけることが可能かのうである。
失敗しっぱいは、予測よそくできればけることが可能かのうである。
Nếu dự đoán trước được thất bại và thì có khả năng tránh được điều đó
失敗しっぱい可能性かのうせいかんがえておけば、うまく対応たいおうできる。
失敗しっぱいは、予測よそくできればけることが可能かのうである。
Nếu dự đoán trước được thất bại và thì có khả năng tránh được điều đó
失敗しっぱい適切てきせつ処理しょりするには、失敗しっぱい経験けいけんやくつ。
失敗しっぱいは、予測よそくできればけることが可能かのうである。
Nếu dự đoán trước được thất bại và thì có khả năng tránh được điều đó


(5)

自動車じどうしゃたびしてあるくことがを、鉄道てつどうたびよりもよいとかんじる所以ゆえんちゅう1)は、いつ出発しゅっぱつしてもいいし、どこでどれだけまってもいいということである。鉄道てつどう車窓しゃそうから、あ、風景ふうけい!と感心かんしんちゅう2)したとて、それは一瞬いっしゅんのうちに後方こうほうながって実際じっさいにその場所ばしょってそれをあじわうことは事実上じじつじょう不可能ふかのうである。だから鉄道てつどう車窓しゃそう風景ふうけい一種いっしゅの「まぼろしちゅう3)」だとってもよい。
 しかし、みちを、ゆっくりとドライブして、その先々さきざき発見はっけんする風景ふうけいは、自在じざいちゅう4)にまり、そして一日いちにちでもながめているができる。
自動車じどうしゃたびしてあるくことがを、鉄道てつどうたびよりもよいとかんじる所以ゆえんちゅう1)は、いつ出発しゅっぱつしてもいいし、どこでどれだけまってもいいということである。
Chúng ta cảm thấy đi du lịch bằng xe hơi sẽ tốt hơn so với du lịch bằng tàu hỏa, nguyên nhân là vì ta có thể xuất phát lúc nào cũng được, có thể dừng lại bất cứ nơi đâu và bao lâu cũng không sao cả.
鉄道てつどう車窓しゃそうから、あ、風景ふうけい!と感心かんしんちゅう2)したとて、それは一瞬いっしゅんのうちに後方こうほうながって実際じっさいにその場所ばしょってそれをあじわうことは事実上じじつじょう不可能ふかのうである。
Vì là đi tàu hỏa, cho nên dù khi bạn hứng thú với phong cảnh bên ngoài cửa sổ "A, cảnh đẹp quá", thì chỉ trong một khoảnh khắc rồi nó cũng lùi lại về phía sau, việc đứng tại đó để cảm nhận phong cảnh đó về thực tế mà nói thì là chuyện không có khả năng.
だから鉄道てつどう車窓しゃそう風景ふうけい一種いっしゅの「まぼろしちゅう3)」だとってもよい。
Thế nên có thể nói rằng phong cảnh bên ngoài cửa sổ tàu lửa đó là là một loại ảo ảnh.

しかし、みちを、ゆっくりとドライブして、その先々さきざき発見はっけんする風景ふうけいは、自在じざいちゅう4)にまり、そして一日いちにちでもながめているができる。
Tuy nhiên, khi bạn lái xe chậm rãi trên con đường không ai biết tới, bạn có thể tự do tự tại dừng chân ở những nơi có phong ảnh đẹp trên suốt đường đi, và có thể thỏa sức nhìn ngắm suốt cả một ngày rồi.


ちゅう1) 所以ゆえん(ゆえん): 理由りゆう
ちゅう2) 感心かんしんしたとて: 感心かんしんしたとしても
ちゅう3) まぼろし(まぼろし): あるようにえて、実際じっさいには存在そんざいしないもの
ちゅう4) 自在じざいに: 自由じゆう
問59:
筆者ひっしゃ自動車じどうしゃたびのどのようなてんがいいとおもっているか。
Tác giả nghĩ rằng du lịch bằng oto có điểm tốt như thế náo?
ひとかないみちって、だれたことのない風景ふうけい発見はっけんできるてん
ひとかないみちって、だれたことのない風景ふうけい発見はっけんできるてん
Đi trên con đường không có người đi và có thể phát hiện ra những phong cảnh mà chưa ai thấy qua.
きなときにきなだけまって風景ふうけいながめられるてん
きなときにきなだけまって風景ふうけいながめられるてん
Có thể dừng lại và ngắm nhìn những phong cảnh mà chỉ cần bản thân mình thấy thích.
たいとおもっていた風景ふうけい遠回とおまわりせずにけるてん
きなときにきなだけまって風景ふうけいながめられるてん
Có thể dừng lại và ngắm nhìn những phong cảnh mà chỉ cần bản thân mình thấy thích.
まどそとながれるうつくしい風景ふうけいながめるてん
きなときにきなだけまって風景ふうけいながめられるてん
Có thể dừng lại và ngắm nhìn những phong cảnh mà chỉ cần bản thân mình thấy thích.



問題 11

  つぎの(1)から(3)の文章を 読んで、後の問いに対する答えとして 最もよいものを1・2・3・4から一つ えらびください。 


(1)

大学だいがくで「よくまなび、よくあそび」ためには、時間じかん使つかかた重要じゅうようです。「大学生だいがくせいたのしさ」に目覚めざめると、本当ほんとういそがしくなります。講義こうぎだけなら、宿題しゅくだいされたり授業中じゅぎょうちゅうてられたりした高校時代こうこうじだいのほうが、よほど大変たいへんです。大学だいがく講義こうぎおおくは、いていればむし、たまに意見いけんもとめる教員きょういんがいても、受講じゅこうするまえ勉強べんきょうしてこなかったからとめる教員きょういんはいませんから、やりすごし(ちゅう1)さえすればわります。だから、講義こうぎだければ、一定いってい時間じかん教室きょうしつに「拘束こうそくちゅう2)される」ころをのぞけば、ほとんど苦痛くつうはありません。
 しかし、こうして講義こうぎをただいているだけでは、られることもごくかぎられます。ときどき「高校時代こうこうじだい授業じゅぎょうのほうが充実じゅうじつしていた」とかんがえるひとがいるのは、そのためです。しかし、大学だいがく講義こうぎしている教員きょういんは、講義内容こうぎないようよりもはるかにレベルのたかい、ひろ知識ちしきっているのが普通ふつうで、講義こうぎではそのうちの基本的きほんてきなことだけをつたえているにすぎません。しみしている(ちゅう3)のではなく、学生がくせい理解力りかいりょく講義こうぎ時間じかん制約せいやくちゅう4)によって、そうせざるをえないのです。だから、講義こうぎ興味きょうみいたり疑問ぎもんかんじたことがあれば、教員きょういん研究室けんきゅうしつたずねて質問しつもんすると、おどろくほど豊富ほうふはなしをしてもらえます。
学生がくせいらしい大学だいがく生活せいかつおくるには、こうした「講義こうぎからはみだす時間じかん必要ひつようですし、将来しょうらい就職しゅうしょく活動かつどうそなえて、在学中ざいがくちゅうにやっておきたいことのための時間じかんります。
 これらを計画けいかくてきてれば、無駄むだはぶけ、時間じかんてきにも気持きもちのうえでも「ゆとり」(ちゅう6)がまれます。
大学だいがくで「よくまなび、よくあそび」ためには、時間じかん使つかかた重要じゅうようです。
(1) Để có thể [học giỏi, chơi tốt] ở trường thì việc quản lý thời gian là rất quan trọng.
大学生だいがくせいたのしさ」に目覚めざめると、本当ほんとういそがしくなります。
Thật sự sẽ rất bận rộn nếu bạn đặt mục tiêu hướng đến [niềm vui của sinh viên].
講義こうぎだけなら、宿題しゅくだいされたり授業中じゅぎょうちゅうてられたりした高校時代こうこうじだいのほうが、よほど大変たいへんです。
Nếu chỉ trong tiết học thì thời trung học phổ thông khó khăn hơn nhiều , khi bài tập được giao về nhà và bài tập giao trong lớp học.
大学だいがく講義こうぎおおくは、いていればむし、たまに意見いけんもとめる教員きょういんがいても、受講じゅこうするまえ勉強べんきょうしてこなかったからとめる教員きょういんはいませんから、やりすごし(ちゅう1)さえすればわります。
Phần lớn các bài giảng ở trường Đại học chỉ cần nghe thôi là được rồi, thỉnh thoảng có giáo viên cũng sẽ hỏi ý kiến các bạn, nhưng không có giáo viên nào trách móc khi bạn không tham gia tiết học, và rồi nó cũng kết thúc dẫu cho bạn chỉ đang cố gắng để vượt qua tiết học.
だから、講義こうぎだければ、一定いってい時間じかん教室きょうしつに「拘束こうそくちゅう2)される」ころをのぞけば、ほとんど苦痛くつうはありません。
Vậy nên nếu chỉ nhìn vào bài giảng, ngoại trừ việc "bị ép buộc" phải ở lớp học trong một thời gian nhất định thì hầu như không có sự đau khổ gì cả.

しかし、こうして講義こうぎをただいているだけでは、られることもごくかぎられます。
Nhưng, nếu nghe bài giảng như vậy sẽ làm giới hạn những điều mà bạn tiếp thu được.
ときどき「高校時代こうこうじだい授業じゅぎょうのほうが充実じゅうじつしていた」とかんがえるひとがいるのは、そのためです。
Bởi vì thỉnh thoảng có những người suy nghĩ rằng "tôi muốn thời trung học của mình được trọn vẹn hơn."
しかし、大学だいがく講義こうぎしている教員きょういんは、講義内容こうぎないようよりもはるかにレベルのたかい、ひろ知識ちしきっているのが普通ふつうで、講義こうぎではそのうちの基本的きほんてきなことだけをつたえているにすぎません。
Tuy nhiên việc giáo viên giảng dạy tại các trường đại học có trình độ cao hơn cả nội dung bài học, mang kiến thức rộng cũng là điều hiển nhiên, và họ chỉ truyền đạt lại những điều mang tính cơ bản trong số đó.
しみしている(ちゅう3)のではなく、学生がくせい理解力りかいりょく講義こうぎ時間じかん制約せいやくちゅう4)によって、そうせざるをえないのです。
Không phải là họ giấu kiến thức đi mà không truyền tải, chỉ là buộc phải tuân theo những hạn chế về năng lực của sinh viên và thời gian của tiết học.
だから、講義こうぎ興味きょうみいたり疑問ぎもんかんじたことがあれば、教員きょういん研究室けんきゅうしつたずねて質問しつもんすると、おどろくほど豊富ほうふはなしをしてもらえます。
Thế nên nếu bạn cảm thấy nghi vấn hay ấp ủ niềm đam mê gì đó trong bài học và sau đó đặt câu hỏi tại phòng giáo viên, bạn sẽ nhận được câu trả lời đầy đủ đến mức kinh ngạc.

学生がくせいらしい大学だいがく生活せいかつおくるには、こうした「講義こうぎからはみだす時間じかん必要ひつようですし、将来しょうらい就職しゅうしょく活動かつどうそなえて、在学中ざいがくちゅうにやっておきたいことのための時間じかんります。
Để có được cuộc sống thời sinh viên đúng nghĩa thì như thế cũng rất quan trọng, cũng cần có thời gian để làm những việc khi còn đang học tập để trang bị cho hoạt động tìm việc làm của tương lai.

これらを計画けいかくてきてれば、無駄むだはぶけ、時間じかんてきにも気持きもちのうえでも「ゆとり」(ちゅう6)がまれます。
Nếu có thể xây dựng chúng có kế hoạch, loại bỏ đi những thứ không hiệu quả thì "sự thảnh thơi" về mặt thời gian cũng như cảm xúc sẽ được tạo ra.


ちゅう1) やりすごす: ここでは、ただ時間じかんぎるのを
ちゅう2) 拘束こうそく(こうそく)される: ここでは、いなければならない
ちゅう3) しみしている: ここでは、つたえることができるのにつたえない
ちゅう4) 制約せいやく: 制限せいげん
ちゅう5) そうせざるをえない: そうするしかない
ちゅう6) ゆとり: 余裕よゆう
問60:
大学だいがく講義こうぎについて、筆者ひっしゃかんがえにうのはどれか。
Điều nào sau đây đúng với suy nghĩ của tác giả về bài giảng ở trường đại học?
出席しゅっせきしなくてもめられない。
出席しゅっせきしなくてもめられない。
Dù không tham gia lớp học cũng không bị khiển trách
いていれば講義こうぎもある。
いていれば講義こうぎもある。
Có những tiết học chỉ cần nghe thôi là được
高校こうこう授業じゅぎょうのほうが充実じゅうじつしている。
いていれば講義こうぎもある。
Có những tiết học chỉ cần nghe thôi là được
講義こうぎ意見いけんもとめられることはない。
いていれば講義こうぎもある。
Có những tiết học chỉ cần nghe thôi là được
問61:
こうした「講義こうぎからはみだす時間じかんとは、講義時間こうぎじかんそとなにをする時間じかんか。
"Khoảng thời gian ngoài giờ lên lớp" là thời gian làm cái gì ngoài thời gian học?
教員きょういん将来しょうらいについて相談そうだんってもらう。
教員きょういん将来しょうらいについて相談そうだんってもらう。
Được giáo viên trao đổi về tương lai
教員きょういん質問しつもんをして講義内容こうぎないよう理解りかいふかめる。
教員きょういん質問しつもんをして講義内容こうぎないよう理解りかいふかめる。
Đặt câu hỏi cho giáo viên để hiểu rõ nội dung bài học
教員きょういん講義以外こうぎいがいのことについての会話かいわたのしむ。
教員きょういん質問しつもんをして講義内容こうぎないよう理解りかいふかめる。
Đặt câu hỏi cho giáo viên để hiểu rõ nội dung bài học
教員きょういんから講義内容こうぎないよう基本的きほんてきなことをおしえてもらう。
教員きょういん質問しつもんをして講義内容こうぎないよう理解りかいふかめる。
Đặt câu hỏi cho giáo viên để hiểu rõ nội dung bài học
問62:
筆者ひっしゃいたいことはなにか。
Tác giả muốn nói điều gì?
講義こうぎより自分じぶんのやりたいことに時間じかん使つかってほうがいい。
講義こうぎより自分じぶんのやりたいことに時間じかん使つかってほうがいい。
Nên dành thời gian để làm những điều bản thân mình thích hơn là tham gia tiết học
時間じかん計画けいかくてき使つかって、就職活動しゅうしょくかつどうそなえたほうがいい。
時間じかん計画けいかくてき使つかって、就職活動しゅうしょくかつどうそなえたほうがいい。
Nên sử dụng thời gian có kế hoạch và trang bị cho hoạt động tìm kiếm việc làm
講義こうぎにしっかりて、学生がくせいらしい大学だいがく生活せいかつおくることが大切たいせつだ。
時間じかん計画けいかくてき使つかって、就職活動しゅうしょくかつどうそなえたほうがいい。
Nên sử dụng thời gian có kế hoạch và trang bị cho hoạt động tìm kiếm việc làm
大学だいがく生活せいかつ充実じゅうじつさせるには、時間じかん計画けいかくてき使つかうことが大切たいせつだ。
時間じかん計画けいかくてき使つかって、就職活動しゅうしょくかつどうそなえたほうがいい。
Nên sử dụng thời gian có kế hoạch và trang bị cho hoạt động tìm kiếm việc làm


(2)

以下いかは、ある作家さっかいた文章ぶんしょうである。
ひとたいしてきらいの感情かんじょうつことはだれにもあることだ。それを否定ひていすることはない。だが、きなひととばかりつきあってビジネス生活せいかつおくることははっきりって不可能ふかのうなのである。
分析ぶんせきしてみると、きなひととははつまりはなしひとで、自分じぶんかんがかたているケースがおおい。そして、きらいなひととはかんがかたわないひとはほとんど。
きらい、もしくは(ちゅう1)かんがかたわないひとは、自分じぶんとはちが発想はっそうをしているわけで、じっくりはなしいてみると、面白おもしろ見方みかた魅力みりょくある発見はっけんおしえてくれることがある。
私自身わたしじしん取材しゅざいをしていて、最初さいしょは「かんわるいな、こいつは」とおもった人物じんぶつはなしをしていくうちに、「なるほど」といった情報じょうほうおしえてくれたことがある。そうすると、取材しゅざいわったころには、「このひとはいいひとだ」と判断はんだんえてしまうのだから、人間にんげん好悪こうお感情かんじょうなんてじつにいい加減かげんなものだ。
はじめてのひとったときはきらいの感情かんじょうきにすること。素直すなおひとて、はなしをいて、そして、面白おもしろはなしくことができたら相手あいて共感きょうかんする(ちゅう2)。そうするとひと謙虚けんきょになっていく。なんといっても仕事しごと役立やくだつヒントをもらったわけだから、相手あいて尊敬そんけいするようになる。それがつづくうちにひと出会であった相手あいて尊重そんちょうし、関係かんけい大切たいせつにする人間にんげんわっていく。そういった人間にんげんになってしまえば、他人たにんからも信頼しんらいされるししたしまれるだろう。
以下いかは、ある作家さっかいた文章ぶんしょうである。
(2) Dưới đây là bài văn được biết bởi một tác giả.

ひとたいしてきらいの感情かんじょうつことはだれにもあることだ。
Ai ai cũng mang cảm giác thích và ghét đối với người khác.
それを否定ひていすることはない。
Tôi không hề phủ định điều đó.
だが、きなひととばかりつきあってビジネス生活せいかつおくることははっきりって不可能ふかのうなのである。
Nhưng rõ ràng là không thể có một cuộc sống kinh doanh mà tiếp xúc chỉ toàn với những người bạn thích được.

分析ぶんせきしてみると、きなひととははつまりはなしひとで、自分じぶんかんがかたているケースがおおい。
Thử phân tích một chút thì có nhiều trường hợp người mình thích, hay nói cách khác là người nói chuyện rất hợp sẽ có cùng suy nghĩ giống mình.
そして、きらいなひととはかんがかたわないひとはほとんど。
Và hầu hết người mình không thích chính à người không có cùng suy nghĩ..

きらい、もしくは(ちゅう1)かんがかたわないひとは、自分じぶんとはちが発想はっそうをしているわけで、じっくりはなしいてみると、面白おもしろ見方みかた魅力みりょくある発見はっけんおしえてくれることがある。
Người ghét, hoặc nói là người không cùng suy nghĩ đó, có nghĩa là họ có những ý tưởng khác với mình, nhưng khi thử nghe kĩ câu chuyện của họ, có khi họ lại dạy cho mình thấy được cách nhìn thú vị và những phát hiện hấp dẫn.

私自身わたしじしん取材しゅざいをしていて、最初さいしょは「かんわるいな、こいつは」とおもった人物じんぶつはなしをしていくうちに、「なるほど」といった情報じょうほうおしえてくれたことがある。
Bản thân tôi, khi đi phỏng vấn, ban đầu trong khi một người nói chuyện rằng "cái thằng đó cảm giác cứ thấy nó xấu xa", và tôi cũng đã tiếp nhận được một thông tin "là như vậy nhỉ".
そうすると、取材しゅざいわったころには、「このひとはいいひとだ」と判断はんだんえてしまうのだから、人間にんげん好悪こうお感情かんじょうなんてじつにいい加減かげんなものだ。
Như thế, sau khi cuộc phỏng vấn kết thúc, người đó lại thay đổi phán đoán rằng "đó là một người tốt", cho nên cảm giác thích và ghét của con người thật sự rất cẩu thả.

はじめてのひとったときはきらいの感情かんじょうきにすること。
Nên loại bỏ cảm xúc thích và ghét khi gặp gỡ một người lần đầu tiên.
素直すなおひとて、はなしをいて、そして、面白おもしろはなしくことができたら相手あいて共感きょうかんする(ちゅう2)。
Nhìn người khác, nghe câu chuyện của họ một cách chân thành, và nếu bạn nghe được một câu chuyện thú vị bạn hãy đồng cảm với họ.
そうするとひと謙虚けんきょになっていく。
Làm như thế họ sẽ trở nên khiêm nhường.
なんといっても仕事しごと役立やくだつヒントをもらったわけだから、相手あいて尊敬そんけいするようになる。
Dù nói gì đi nữa cũng có nghĩa là bạn đã nhận được một gợi ý hữu ích trong công việc nên bạn sẽ bắt đầu tôn trọng đối phương.
それがつづくうちにひと出会であった相手あいて尊重そんちょうし、関係かんけい大切たいせつにする人間にんげんわっていく。
Tiếp tục như thế, người ta sẽ tôn trọng những người mà họ gặp gỡ, và sẽ thay đổi thành những con người biết coi trọng các mối quan hệ.
そういった人間にんげんになってしまえば、他人たにんからも信頼しんらいされるししたしまれるだろう。
Nếu trở thành con người như thế có lẽ bạn sẽ nhận được sự tin tưởng và thân thiết từ người khác.


ちゅう1) もしくは: または
ちゅう2) ∼に共感きょうかんする: ∼とおなじようにかんじる
問63:
きらいなひとはなすことについて、筆者ひっしゃはどのようにべているか。
Tác giả nói gì về việc trò chuyện với người mình ghét?
はなしてみると、自身じしんとはちが見方みかた発見はっけんられる。
はなしてみると、自身じしんとはちが見方みかた発見はっけんられる。
Khi thử nói chuyện, bạn sẽ tiếp thu được những cách nhìn và phát hiện mới khác với bản thân.
はな機会きかいえるにつれて、だんだんかんがかたてくる。
はな機会きかいえるにつれて、だんだんかんがかたてくる。
Cùng với cơ hội nói chuyện ngày càng nhiều hơn, dần dần cách suy nghĩ cũng giống nhau.
きらいの感情かんじょうつのは当然とうぜんなので、積極的せっきょくてきはな必要ひつようはない。
はな機会きかいえるにつれて、だんだんかんがかたてくる。
Cùng với cơ hội nói chuyện ngày càng nhiều hơn, dần dần cách suy nghĩ cũng giống nhau.
自身じしんかんがかた間違まちがいを指摘してきしてくれるので、はなしたほうがいい。
はな機会きかいえるにつれて、だんだんかんがかたてくる。
Cùng với cơ hội nói chuyện ngày càng nhiều hơn, dần dần cách suy nghĩ cũng giống nhau.
問64:
筆者ひっしゃ取材しゅざい体験たいけんとおしてわかったことはなにか。
Từ trải nghiệm phỏng vấn của tác giả đã hiểu ra được điều gì?
はなしくうちに、どんな相手あいてもいいひとだとおもえるようになる。
はなしくうちに、どんな相手あいてもいいひとだとおもえるようになる。
Khi nghe câu chuyện, bạn sẽ nghĩ rằng ai cũng đều là người tốt.
いいひとだとおもってはなせば、相手あいてから役立やくだ情報じょうほうられる。
いいひとだとおもってはなせば、相手あいてから役立やくだ情報じょうほうられる。
Nếu nghĩ đối phương là người tốt và nói chuyện thì có thể nhận được những thông tin hữu ích từ họ.
相手あいてたいするきらいの感情かんじょうひとそれぞれだ。
いいひとだとおもってはなせば、相手あいてから役立やくだ情報じょうほうられる。
Nếu nghĩ đối phương là người tốt và nói chuyện thì có thể nhận được những thông tin hữu ích từ họ.
相手あいてたいするきらいの感情かんじょうわることがある。
いいひとだとおもってはなせば、相手あいてから役立やくだ情報じょうほうられる。
Nếu nghĩ đối phương là người tốt và nói chuyện thì có thể nhận được những thông tin hữu ích từ họ.
問65:
筆者ひっしゃいたいことはなにか。
Điều tác giả muốn nói đến trong bài văn này là gì?
謙虚けんきょ態度たいどでつきあっていれば、相手あいてから尊敬そんけいされるようになる。
謙虚けんきょ態度たいどでつきあっていれば、相手あいてから尊敬そんけいされるようになる。
Nếu giao tiếp dựa trên thái độ khiêm nhường thì sẽ được đối phương tôn kính.
相手あいてから信頼しんらいされるにはきらいの感情かんじょう素直すなおあらわすことが必要ひつようだ。
相手あいてから信頼しんらいされるにはきらいの感情かんじょう素直すなおあらわすことが必要ひつようだ。
Để được đối phương tin tưởng thì điều quan trọng là chân thành thể hiện cảm xúc thích và ghét.
初対面しょたいめんのときは相手あいてきらいの感情かんじょうたないほうがいい。
相手あいてから信頼しんらいされるにはきらいの感情かんじょう素直すなおあらわすことが必要ひつようだ。
Để được đối phương tin tưởng thì điều quan trọng là chân thành thể hiện cảm xúc thích và ghét.
初対面しょたいめんのときの感情かんじょう大切たいせつにしなければ、相手あいてといい関係かんけいきずけない。
相手あいてから信頼しんらいされるにはきらいの感情かんじょう素直すなおあらわすことが必要ひつようだ。
Để được đối phương tin tưởng thì điều quan trọng là chân thành thể hiện cảm xúc thích và ghét.


(3)

 「鉛筆えんぴつでかいたのになぜえないの。」
小学校しょうがっこう写生しゃせい大会たいかいで、画用紙がようし鉛筆えんぴつ下書したがきをし、水性すいせいいろをぬったあと下書したがきをしゴムでそうとしたのにえなかったときにおもったことだ。不思議ふしぎだとおもうと同時どうじに、おもったように仕上しあげられずがっかりした
 この疑問ぎもんたいするこたえを、最近さいきん、あるホームページで見付みつけた。そのページには、まず普通ふつう鉛筆えんぴつしゴムでせるのに、なぜ色鉛筆いろえんぴつせないのかという説明せつめいいてあった。
 その説明せつめいによると、それは普通ふつう鉛筆えんぴつ色鉛筆いろえんぴつしん材料ざいりょうことなっているためだそうだ。鉛筆えんぴつ黒鉛こくえん粘土ねんどから、色鉛筆いろえんぴつ顔料がんりょうとロウ(油分ゆぶん)からできている。黒鉛こくえん顔料がんりょうは、いろもとになるものである。かみかれた文字ぶんじ状態じょうたいをそれぞれ簡単かんたん説明せつめいすると、前者ぜんしゃこまかくくだかれた黒鉛こくえんかみ表面ひょうめんにくっついている状態じょうたいであり、後者こうしゃ顔料がんりょうかみなかあぶらとともにしみんでいる状態じょうたいだそうだ。したがって、表面ひょうめんにくっついているだけの黒鉛こくえんは、しゴムでこすることで、かみからはなすことができる。一方いっぽう、しみんだ顔料がんりょうはなすことができない。
 そして最後さいごに、鉛筆えんぴつ下書したがきが水性絵すいせいえいろをぬったあとせない理由りゆう説明せつめいされていた。鉛筆えんぴつ下書したがきがせないのは、水性絵すいせいえかすのに使つかみずのせいだそうだ。このみずが、色鉛筆いろえんぴつしん油分ゆぶんおな役割やくわりたすという。みずあぶらかみにしみみやすいのだ。
鉛筆えんぴつでかいたのになぜえないの。」
(3) [Vẽ bằng bút chì nhưng tại sao lại không xóa được?]

小学校しょうがっこう写生しゃせい大会たいかいで、画用紙がようし鉛筆えんぴつ下書したがきをし、水性すいせいいろをぬったあと下書したがきをしゴムでそうとしたのにえなかったときにおもったことだ。
Trong một hội thi vẽ tranh phác họa của một trường tiểu học, tôi vẽ nháp trên giấy vẽ tranh, sau đó tô màu nước lên, rồi dùng tẩy xóa đi nét vẽ nháp đó nhưng lại không xóa được, khi đó tôi đã nghĩ như vậy.
不思議ふしぎだとおもうと同時どうじに、おもったように仕上しあげられずがっかりした
Vừa thấy lạ lùng, cùng lúc đó tôi cũng cảm thấy vô cùng thất vọng khi bức tranh không thể hoàn thành như mình dự tính.

この疑問ぎもんたいするこたえを、最近さいきん、あるホームページで見付みつけた。
Gần đây tôi đã tìm thấy câu trả lời cho câu hỏi đó tại một trang web.
そのページには、まず普通ふつう鉛筆えんぴつしゴムでせるのに、なぜ色鉛筆いろえんぴつせないのかという説明せつめいいてあった。
Trên trang web đó có giải thích rằng tại sao bút chì thường thì có thể xóa được nhưng bút chì màu thì không.

その説明せつめいによると、それは普通ふつう鉛筆えんぴつ色鉛筆いろえんぴつしん材料ざいりょうことなっているためだそうだ。
Theo lời giải thích là do có sự khác nhau giữa vật liệu trong ruột bút chì thường và bút chì màu.
鉛筆えんぴつ黒鉛こくえん粘土ねんどから、色鉛筆いろえんぴつ顔料がんりょうとロウ(油分ゆぶん)からできている。
Ruột bút chì được làm từ than chì và đất sét, còn ruột bút chì màu được làm từ chất tạo màu và tinh dầu.
黒鉛こくえん顔料がんりょうは、いろもとになるものである。
Than chì và chất tạo màu là nguồn gốc của màu sắc.
かみかれた文字ぶんじ状態じょうたいをそれぞれ簡単かんたん説明せつめいすると、前者ぜんしゃこまかくくだかれた黒鉛こくえんかみ表面ひょうめんにくっついている状態じょうたいであり、後者こうしゃ顔料がんりょうかみなかあぶらとともにしみんでいる状態じょうたいだそうだ。
Nếu giải thích một cách đơn giản những trạng thái của từng chữ viết được vẽ trên giấy, loại thứ nhất là do tình trạng than chì đã được nghiền mịn bám vào về mặt giấy, loại thứ hai là trạng thái chất tạo màu cùng với dầu đã ngấm vào giấy rồi.
したがって、表面ひょうめんにくっついているだけの黒鉛こくえんは、しゴムでこすることで、かみからはなすことができる。
Theo đó, than chì bám trên bề mặt giấy ấy có thể tách ra khỏi tờ giấy bằng cách dùng tẩy cọ xát lên.
一方いっぽう、しみんだ顔料がんりょうはなすことができない。
Ngược lại, chất tạo màu đã thấm vào rồi nên không thể xóa được.

そして最後さいごに、鉛筆えんぴつ下書したがきが水性絵すいせいえいろをぬったあとせない理由りゆう説明せつめいされていた。
Và cuối cùng thì đã có lời giải thích rằng không thể xóa được nét vẽ nháp sau khi đã tô màu nước lên.
鉛筆えんぴつ下書したがきがせないのは、水性絵すいせいえかすのに使つかみずのせいだそうだ。
Việc không thể xóa được nét vẽ nháp bằng bút chì chính là do việc dùng nước để pha màu nước.
このみずが、色鉛筆いろえんぴつしん油分ゆぶんおな役割やくわりたすという。
Loại nước này đảm nhiệm vai trò giống như tinh dầu trong lõi cây bút chì.
みずあぶらかみにしみみやすいのだ。
Nước hay tinh dầu đều dễ thấm vào giấy.

問66:
がっかりしたとあるが、なぜか。
Tại sao tác giả lại cảm thấy "thất vọng"?
不思議ふしぎだとおもったことの理由りゆうがわからなかったから
不思議ふしぎだとおもったことの理由りゆうがわからなかったから
Vì không hiểu được lý do của việc kì lạ đó
水性絵すいせいえおもったようにいろがぬれなかったから
水性絵すいせいえおもったようにいろがぬれなかったから
Không thể tô màu bằng màu nước giống như tác giả nghĩ
鉛筆えんぴつ上手じょうずにかけなかったから
水性絵すいせいえおもったようにいろがぬれなかったから
Không thể tô màu bằng màu nước giống như tác giả nghĩ
鉛筆えんぴつ下書したがきがせなかったから
水性絵すいせいえおもったようにいろがぬれなかったから
Không thể tô màu bằng màu nước giống như tác giả nghĩ
問67:
普通ふつう鉛筆えんぴついた文字ぶんじしゴムですとは、どうすることか。
Tại sao chữ viết bằng bút chì bình thường lại có thể xóa đi bằng tẩy?
かみ表面ひょうめんにくっついた黒鉛こくえんを、かみからはなす。
かみ表面ひょうめんにくっついた黒鉛こくえんを、かみからはなす。
Vì than chì bám trên bề mặt giấy có thể tách ra khỏi giấy
かみ表面ひょうめんにくっついた黒鉛こくえんを、こまかくくだいてえなくする。
かみ表面ひょうめんにくっついた黒鉛こくえんを、こまかくくだいてえなくする。
Vì than chì bám trên bề mặt giấy đã được nghiền mịn nên không thể thấy được
かみなかにしみんだ黒鉛こくえんを、かみからはなす。
かみ表面ひょうめんにくっついた黒鉛こくえんを、こまかくくだいてえなくする。
Vì than chì bám trên bề mặt giấy đã được nghiền mịn nên không thể thấy được
かみなかにしみんだ黒鉛こくえんを、さらにしみませてえなくする。
かみ表面ひょうめんにくっついた黒鉛こくえんを、こまかくくだいてえなくする。
Vì than chì bám trên bề mặt giấy đã được nghiền mịn nên không thể thấy được
問68:
水性絵すいせいえいろをぬったあとに、鉛筆えんぴつ下書したがきがせないのはなぜか。
Tại sao không thể xóa nét vẽ nháp bằng bút chì sau khi tô màu nước lên?
黒鉛こくえんこまかくくだかれていてのぞけないから
黒鉛こくえんこまかくくだかれていてのぞけないから
Vì than chì đã được nghiền mịn nên không thể loại bỏ nó ra được
黒鉛こくえんかみ表面ひょうめんにくっついたから
黒鉛こくえんかみ表面ひょうめんにくっついたから
Vì than chì đã bám vào bức tranh bởi màu vẽ
みずによって黒鉛こくえんかみにしみんだから
黒鉛こくえんかみ表面ひょうめんにくっついたから
Vì than chì đã bám vào bức tranh bởi màu vẽ
黒鉛こくえん油分ゆぶんおなはたらきをしていたから
黒鉛こくえんかみ表面ひょうめんにくっついたから
Vì than chì đã bám vào bức tranh bởi màu vẽ



問題 12

  次のAとBの文章を読んで、後ろの問いに対する答えを最もよいものを一つ 選びなさい。
 A
どもをそだてるときは、わるいところをしかるのではなく、よいところをほめるほうがいいとおもいます。どもはすなおですから、ほめられたことをそのままれ、行動こうどう態度たいど自身じしんつことができます。そしてそれが成長せいちょうにつながっていくのです。
 ただし、ほめるときにも注意ちゅうい必要ひつようです。「いい成績せいせきをとって、えらいね。」と結果けっかだけをほめるのはこのましくありません。そうではなく、「毎日まいにち漢字かんじ練習れんしゅうをして頑張がんばったから、いい成績せいせきがとれたんだね。すごいね。」とか「今日きょう試合しあいけてしまったけど、いいプレーをしていたね。練習れんしゅう成果せいかられたよ。」というように、それまでのみをほめるようにすると、どものやるすことができます。
 B
 よく「どもはほめてそだてよう」とわれるが、実行じっこうするのはなかなかむずかしい。特別とくべつなことができたらほめようとおもっていると、どうしてもほめる機会きかいすくなくなってしまう。それに、大人おとなにとってはできるのがたりまえだということでも、成長過程せいちょうかていにあるどもにとってはそうではないこともおおい。だから、どもが普段ふだんからしていることでも、よいとおもったことや長所ちょうしょはどんどんほめるようにしたほうがいい。
だれでもほめられるとうれしいし、ほめられたことはつづけていこうとおもうものだ。おやとしてばしてあげたいとおもうことは、どんなちいさいことでも積極的せっきょくてきにほめることが大切たいせつだ。
A
A

どもをそだてるときは、わるいところをしかるのではなく、よいところをほめるほうがいいとおもいます。
Tôi cho rằng trong việc nuôi dạy con cái, đừng chỉ nên la mắng những điểm xấu của con mà nên khen ngợi những điểm tốt nữa.
どもはすなおですから、ほめられたことをそのままれ、行動こうどう態度たいど自身じしんつことができます。
Bởi vì bọn trẻ ngoan ngoãn, nên sẽ tiếp thu những điều nó được khen và mang lại sự tự tin trong hành động và thái độ.
そしてそれが成長せいちょうにつながっていくのです。
Và điều đó gắn liền với sự trưởng thành.

ただし、ほめるときにも注意ちゅうい必要ひつようです。
Nhưng, vẫn cần phải chú ý khi khen ngợi con.
「いい成績せいせきをとって、えらいね。」と結果けっかだけをほめるのはこのましくありません。
Sẽ không tốt nếu bạn chỉ khen ngợi kết quả rằng "Con đạt được thành tích tốt, giỏi quá".
そうではなく、「毎日まいにち漢字かんじ練習れんしゅうをして頑張がんばったから、いい成績せいせきがとれたんだね。すごいね。」とか「今日きょう試合しあいけてしまったけど、いいプレーをしていたね。練習れんしゅう成果せいかられたよ。」というように、それまでのみをほめるようにすると、どものやるすことができます。
Đừng khen kiểu như vậy mà hãy cố gắng khen ngợi về những nỗ lực của con từ trước đến nay "Mỗi ngày con đều cố gắng rèn luyện chữ Hán cho nên đã đạt được thành tích tốt nhỉ, con giỏi quá", hoặc là "Tuy hôm nay con thua trận đấu nhưng con đã chơi rất hay. Mẹ/Bố đã nhìn thấy kết quả cho sự rèn luyện của con rồi", nếu bạn khen như vậy sẽ tiếp thêm động lực cho con trẻ.

B
B

よく「どもはほめてそだてよう」とわれるが、実行じっこうするのはなかなかむずかしい。
Mọi người thường nói "Hãy nuôi dạy con cái bằng việc thường xuyên khen ngợi chúng", thế nhưng thực hiện được điều đó lại rất khó.
特別とくべつなことができたらほめようとおもっていると、どうしてもほめる機会きかいすくなくなってしまう。
Tôi đã nghĩ mình sẽ khen khi con làm được việc gì đó đặc biệt, nhưng không hiểu sao cơ hội để khen ngợi con ngày càng ít đi.
それに、大人おとなにとってはできるのがたりまえだということでも、成長過程せいちょうかていにあるどもにとってはそうではないこともおおい。
Hơn nữa, có nhiều trường hợp đối với người lớn, có thể làm gì đó đặc biệt là điều quá bình thường, nhưng với bọn trẻ đang trong giai đoạn phát triển thì không phải như vậy.
だから、どもが普段ふだんからしていることでも、よいとおもったことや長所ちょうしょはどんどんほめるようにしたほうがいい。
Vì thế, dẫu cho đó có là những điều mà con làm hằng ngày, bạn vẫn nên dần dần khen ngợi con về những điểm mạnh hay những việc bạn nghĩ là tốt.

だれでもほめられるとうれしいし、ほめられたことはつづけていこうとおもうものだ。
Bất cứ ai cũng đều thấy rất vui mỗi khi được khen, và họ sẽ nghĩ rằng sẽ tiếp tục duy trì việc mà mình được khen đó.
おやとしてばしてあげたいとおもうことは、どんなちいさいことでも積極的せっきょくてきにほめることが大切たいせつだ。
Đối với bố mẹ, nếu bạn muốn con mình phát triển hơn về điều gì, điều quan trọng là hãy tích cực khen ngợi con dù đó có là việc nhỏ nhặt.

問69:
どものほめるかたについて、AとBはどのようにべているか。
Về cách khen ngợi con cái, A và B nói như thế nào?
AもBも、結果けっかがよければ積極的せっきょくてきにほめたほうがいいとべている。
AもBも、結果けっかがよければ積極的せっきょくてきにほめたほうがいいとべている。
A và B đều cho rằng nên khen ngợi con cái một cách tích cực nếu như con đạt được kết quả tốt.
AもBも、たりまえのことではなく特別とくべつなことができたらほめたほうがいいとべている。
AもBも、たりまえのことではなく特別とくべつなことができたらほめたほうがいいとべている。
A và B đều cho rằng nên khen ngợi con cái mỗi khi con làm được chuyện gì đó đặc biệt chứ không phải là những chuyện bình thường.
Aはどんな場合ばあいでもほめたほうがいいとべ、Bはよいとおもったことは積極的せっきょくてきにほめたほうがいいとべている。
AもBも、たりまえのことではなく特別とくべつなことができたらほめたほうがいいとべている。
A và B đều cho rằng nên khen ngợi con cái mỗi khi con làm được chuyện gì đó đặc biệt chứ không phải là những chuyện bình thường.
Aは結果けっかだけではなく努力どりょくもほめたほうがいいとべ、Bは普段ふだんからしていることでほめたほうがいいとべている。
AもBも、たりまえのことではなく特別とくべつなことができたらほめたほうがいいとべている。
A và B đều cho rằng nên khen ngợi con cái mỗi khi con làm được chuyện gì đó đặc biệt chứ không phải là những chuyện bình thường.
問70:
AとBは、ほめることでどもはどのようになるとべているか。
A và B cho rằng bọn trẻ sẽ trở nên như thế nào nhờ vào việc khen ngợi?
AもBも、おや愛情あいじょうかんじるようになるとべている。
AもBも、おや愛情あいじょうかんじるようになるとべている。
A và B đều cho rằng con cái sẽ có thể cảm nhận được tình yêu thương của bố mẹ
AもBも、努力どりょく大切たいせつさを理解りかいできるようになるとべている。
AもBも、努力どりょく大切たいせつさを理解りかいできるようになるとべている。
A và B đều cho rằng bọn trẻ sẽ có thể hiểu được tầm quan trọng của nỗ lực
Aは自信じしんつようになるとべ、Bはほめられたことをつづけようとするとべている。
AもBも、努力どりょく大切たいせつさを理解りかいできるようになるとべている。
A và B đều cho rằng bọn trẻ sẽ có thể hiểu được tầm quan trọng của nỗ lực
Aはすなおにおやうことをれるようになるとべ、Bは積極的せっきょくてき物事ものごとむようになるとべている。
AもBも、努力どりょく大切たいせつさを理解りかいできるようになるとべている。
A và B đều cho rằng bọn trẻ sẽ có thể hiểu được tầm quan trọng của nỗ lực



問題 13

  次の文章を読んで、後の問いに対する答えとして、最もよいものを1・2・3・4から 一つ 選びなさい。
美味おいしいものうつくしい景色けしき。おかね健康けんこうあい。そういったものではられない持続的じぞくてきしあわせ。それをるための必要ひつよう条件じょうけんは、「困難こんなん」です。困難こんなんのないところに、持続的じぞくてきしあわせないのです。
困難こんなんというものがまったくなかったらどうなるか、ちょっと想像そうぞうしてみてください。しいものはなんでもはいる。したいことはなんでもできる。すべての欲求よっきゅうなんもなくたされる。いやなことは一切いっさいちゅう1)しなくていい。すべてがおもとおり。あらゆることが順調じゅんちょうにいく。だから、「こまったな、どうしたらいいだろう?」とおもうことなど、皆無かいむ。つまり、問題もんだいはまったくこらない……
 「わ、いいな。そうなりたい」とおもひともいるかもしれません。
たしかに、短期間たんきかんならこういう境遇きょうぐうちゅう2)もわるくないかもしれません。しかし、も(ちゅう3)そうだったとしたら?まちがいなく、退屈たいくつするようになるでしょう。そして、やがてえられなくなるはずです。
 なぜなら、そこには自分じぶん能力のうりょく発揮はっきする機会きかいがまったくないからです。自分じぶん能力のうりょく発揮はっきすべきことが、なにこらないのです。これほどつまらないことはない。それが毎日まいにちつづいたら、まちがいなく退屈たいくつし、えられなくなるでしょう。
 そう、わたしたちが能力のうりょく発揮はっきできるのは、困難こんなん問題もんだい)に出会であったときです。そのときははじめて、能力のうりょく発揮はっきする機会きかいあたえられる。
 そして、自分じぶん能力のうりょく困難こんなんえることができたとき、面白おもしろさやよろこびをかんじるのです。それは、なにかからただ受動的じゅどうてきられる面白おもしろさ・よろこびとはことなり、自分じぶんりょく獲得かくとくする面白おもしろさ・よろこびです。また、それは、「やったー」という達成感たっせいかんと、さらに、「自分じぶんにはやればできるりょくがあるんだ」という感覚かんかくーー「自己効力感じここうりょくかん」ーーをともなった面白おもしろさ・よろこびです。
 これがかさなって、なま充実感じゅうじつかん持続的じぞくてきしあわせがもたらされる(ちゅう5)。
持続的幸じぞくてきしあわせは、困難こんなんにぶつかりながら、自分じぶん能力のうりょくなんとかそれをえようと努力どりょくしながらきていくことによってられるものなのです。つまり、持続的幸じぞくてきしあわせがられるかどうかは、かた問題もんだいなのです。
美味おいしいものうつくしい景色けしき
Đồ ăn ngon và phong cảnh đẹp.
かね健康けんこうあい
Tiềm bạc, sức khỏe và tình yêu.
そういったものではられない持続的じぞくてきしあわせ。
Bạn sẽ không thể có được hạnh phúc bền vững với những thứ như thế.
それをるための必要ひつよう条件じょうけんは、「困難こんなん」です。
Điều kiện cần thiết để có được điều đó chính là sự [khó khăn].
困難こんなんのないところに、持続的じぞくてきしあわせないのです。
Nơi không có sự khó khăn thì sẽ không có được hạnh phúc bền vững.

困難こんなんというものがまったくなかったらどうなるか、ちょっと想像そうぞうしてみてください。
Hãy thử suy nghĩ một chút xem nếu không có sự khó khăn thì sẽ như thế nào đây.
しいものはなんでもはいる。
Bạn có trong tay tất cả những gì mình muốn.
したいことはなんでもできる。
Bạn có thể làm được tất cả điều mình muốn làm.
すべての欲求よっきゅうなんもなくたされる。
Tất cả mong muốn của bạn đều được thỏa mãn mà không có chút khổ sở nào.
いやなことは一切いっさいちゅう1)しなくていい。
Bạn hoàn toàn không cần phải làm điều mà mình không thích.
すべてがおもとおり。
Tất cả đều như mong đợi.
あらゆることが順調じゅんちょうにいく。
Mọi chuyện đều diễn ra thuận lợi.
だから、「こまったな、どうしたらいいだろう?」とおもうことなど、皆無かいむ
Vì vậy sẽ không hề có chuyện bạn suy nghĩ rằng "Khó quá, làm thế nào mới tốt đây nhỉ".
つまり、問題もんだいはまったくこらない……
Nói tóm lại là vấn đề sẽ không bao giờ xảy ra.

「わ、いいな。そうなりたい」とおもひともいるかもしれません。
Chắc hẳn sẽ có người nghĩ rằng "wow, tốt quá, mình muốn trở thành người như thế."

たしかに、短期間たんきかんならこういう境遇きょうぐうちゅう2)もわるくないかもしれません。
Quả thật, nếu trong thời gian ngắn thì điều kiện như vậy có lẽ là không có gì không tốt cả.
しかし、も(ちゅう3)そうだったとしたら?
Thế nhưng, ngày qua ngày đều như thế thì sao?
まちがいなく、退屈たいくつするようになるでしょう。
Nhất định bạn sẽ thấy chán ngắt đúng không?
そして、やがてえられなくなるはずです。
Và chẳng mấy chốc bạn sẽ không thể chịu đựng được nữa đâu.

なぜなら、そこには自分じぶん能力のうりょく発揮はっきする機会きかいがまったくないからです。
Tại sao nói như vậy, bởi vì trong hoàn cảnh đó hoàn toàn không có lấy một cơ hội để phát huy năng lực của bản thân.
自分じぶん能力のうりょく発揮はっきすべきことが、なにこらないのです。
Không có việc gì xảy ra để bạn cần phải phát huy năng lực bản thân.
これほどつまらないことはない。
Không có gì chán bằng việc đó đâu.
それが毎日まいにちつづいたら、まちがいなく退屈たいくつし、えられなくなるでしょう。
Chuỗi ngày như thế cứ kéo dài, nhất định bạn sẽ chán nản, sẽ không thể chịu đựng được, đúng không?

そう、わたしたちが能力のうりょく発揮はっきできるのは、困難こんなん問題もんだい)に出会であったときです。
Vậy, chúng ta có thể phát huy năng lực khi chúng ta gặp khó khăn (vấn đề).
そのときははじめて、能力のうりょく発揮はっきする機会きかいあたえられる。
Những lúc như vậy, điều đầu tiên là chúng ta được ban tặng cơ hội để phát huy năng lực bản thân.

そして、自分じぶん能力のうりょく困難こんなんえることができたとき、面白おもしろさやよろこびをかんじるのです。
Và khi vượt qua được khó khăn đó bằng khả năng của mình, chúng ta sẽ cảm nhận được sự thú vị và hạnh phúc.
それは、なにかからただ受動的じゅどうてきられる面白おもしろさ・よろこびとはことなり、自分じぶんりょく獲得かくとくする面白おもしろさ・よろこびです。
Nó là sự thú vị và niềm hạnh phúc ta gặt hái được từ sức lực của bản thân, khác với sự thú vị và niềm hạnh phúc nhận được một cách thụ động từ cái gì đó.
また、それは、「やったー」という達成感たっせいかんと、さらに、「自分じぶんにはやればできるりょくがあるんだ」という感覚かんかくーー「自己効力感じここうりょくかん」ーーをともなった面白おもしろさ・よろこびです。
Ngoài ra, đó còn là sự thú vị và niềm hạnh phúc kéo theo cả cảm giác thành công "Mình đã làm được rồi!", hơn nữa là [cảm giác bản thân mình có tác dụng] khi ý thức được rằng "Mình có sức mạnh để làm được điều đó".

これがかさなって、なま充実感じゅうじつかん持続的じぞくてきしあわせがもたらされる(ちゅう5)。
Tích lũy từ những điều đó, ta sẽ nhận được cảm giác viên mãn và hạnh phúc bền vững.

持続的幸じぞくてきしあわせは、困難こんなんにぶつかりながら、自分じぶん能力のうりょくなんとかそれをえようと努力どりょくしながらきていくことによってられるものなのです。
Hạnh phúc bền vững là thứ mà chúng ta có thể nhận được trong cuộc sống vừa có va chạm với khó khăn, lại vừa nỗ lực vượt qua được khó khăn đó bằng năng lực của mình.
つまり、持続的幸じぞくてきしあわせがられるかどうかは、かた問題もんだいなのです。
Nói cách khác, việc chúng ta có thể có được hạnh phúc bền vững hay không là vấn đề trong cách sống.


ちゅう1) 一切いっさい: まったく
ちゅう2) 境遇きょうぐう: 状況じょうきょう
ちゅう3) も: ここでは、このさきずっと
ちゅう4) 受動的じゅどうてき: ここでは、自分じぶんからなにもしないで
ちゅう5) もたらされる: られる
問71:
困難こんなんがまったくない状態じょうたいについて、筆者ひっしゃはどうべているか。
Tác giả nói gì về tình huống không gặp bất cứ một khó khăn nào?
短期間たんきかんであっても、生活せいかつきてしまうだろう。
短期間たんきかんであっても、生活せいかつきてしまうだろう。
Dù là trong thời gian ngắn thôi, bạn cũng sẽ thấy mệt mỏi trong cuộc sống.
短期間たんきかんであれば、いやなこともいやでなくなるだろう。
短期間たんきかんであれば、いやなこともいやでなくなるだろう。
Nếu là trong thời gian ngắn, bạn sẽ không thấy ghét những thứ mà bạn từng ghét nữa.
ながつづくと、退屈たいくつ生活せいかつえられなくなるだろう。
短期間たんきかんであれば、いやなこともいやでなくなるだろう。
Nếu là trong thời gian ngắn, bạn sẽ không thấy ghét những thứ mà bạn từng ghét nữa.
ながつづくと、しいものがなになのかわからなくなるだろう。
短期間たんきかんであれば、いやなこともいやでなくなるだろう。
Nếu là trong thời gian ngắn, bạn sẽ không thấy ghét những thứ mà bạn từng ghét nữa.
問72:
筆者ひっしゃ困難こんなんをどのようにとらえているか。
Tác giả xem khó khăn là việc như thế nào?
自分じぶん能力のうりょくかす機会きかいになる。
自分じぶん能力のうりょくかす機会きかいになる。
Là thứ trở thành cơ hội để phát huy năng lực bản thân
自分じぶん能力のうりょくためすために必要ひつようだ。
自分じぶん能力のうりょくためすために必要ひつようだ。
Là thứ quan trọng để thử nghiệm năng lực bản thân
自分じぶん能力のうりょくえられないことはない。
自分じぶん能力のうりょくためすために必要ひつようだ。
Là thứ quan trọng để thử nghiệm năng lực bản thân
自分じぶん能力のうりょくだけでえようとしなくてもいい。
自分じぶん能力のうりょくためすために必要ひつようだ。
Là thứ quan trọng để thử nghiệm năng lực bản thân
問73:
筆者ひっしゃによると、持続的じぞくてきしあわせをるにはどうすればいいか。
Theo tác giả, cần làm gì để nhận được niềm hạnh phúc bền vững?
自分じぶん能力のうりょく自信じしんがなくても、主体的しゅたいてききていく。
自分じぶん能力のうりょく自信じしんがなくても、主体的しゅたいてききていく。
Sống theo ý mình mà không có tự tin vào năng lực cũng không sao
困難こんなん経験けいけんし、克服こくふくしようとしながらきていく。
困難こんなん経験けいけんし、克服こくふくしようとしながらきていく。
Có kinh nghiệm gặp khó khăn và sống trong khi cố gắng vượt qua
困難こんなんにぶつかっても、困難こんなんだとおもわずにきていく。
困難こんなん経験けいけんし、克服こくふくしようとしながらきていく。
Có kinh nghiệm gặp khó khăn và sống trong khi cố gắng vượt qua
あらゆることに面白おもしろさやよろこびを見付みつけながらきていく。
困難こんなん経験けいけんし、克服こくふくしようとしながらきていく。
Có kinh nghiệm gặp khó khăn và sống trong khi cố gắng vượt qua



問題 14

次は、あるビジネススクールのホームページである。下の問いに対する答えとして最もよいものを、1・2・3・4から一つ 選びなさい。 
問74:
サラさんは、通学型研修つうがくがたけんしゅうで「ビジネスマナー」についてまなぶように上司じょうしから指示しじされた。「ビジネスマナー」がまなべて、受講料じゅこうりょうが4万円まんえん以下いかなら、自由じゆうにコースをえらんでいいとわれたので、できるだけおおくの内容ないようふくむものをけるつもりだ。ける曜日ようびは、金曜日きんようびである。サラさんの条件じょうけんもっとうコースはどれか。
Sara được cấp trên yêu cầu tham gia khóa học phong cách kinh doanh tại khóa đào tạo theo hình thức học tập. Cô ấy được nói là có thể học phong cách kinh doanh, và với học phí thấp hơn 4 man yên, và có thể tự do lựa chọn khóa học, vì vậy nếu có thể, cô ấy dự định học khóa học bao gồm nhiều nội dung. Sara có thể đi học vào ngày thứ sáu. Vậy khóa học hợp với những điều kiện của cô là?
A
A
問75:
田中たなかさんは、新入社員しんにゅうしゃいんのための社内研修しゃないけんしゅう企画中きかくちゅうで、JBセンターの講師こうし出張しゅっちょう型研修がたけんしゅう利用りようしようとおもっている。もうみにかんしてけなければならないことは、つぎにうちどれか。
Tanaka đang thực hiện kế hoạch đào tạo trong công ty dành cho nhân viên mới, anh ấy muốn tham gia đào tạo theo hình thức giàng viên - công tác của trung tâm JB. Anh Tanaka phải chú ý điều gì khi đăng ký?
通学型研修つうがくがたけんしゅうのプログラムのなかから内容ないようえらばなければならない。
通学型研修つうがくがたけんしゅうのプログラムのなかから内容ないようえらばなければならない。
Phải chọn nội dung từ trong chương trình đào tạo hình theo hình thức học tập
研修けんしゅう実施日じっしひ月曜げつようから土曜どようあいだめなければならない。
研修けんしゅう実施日じっしひ月曜げつようから土曜どようあいだめなければならない。
Phải quyết định ngày thực hiện đào tạo trong thời gian từ thứ 2 đến thứ 7
受講者じゅこうしゃすくない場合ばあいでも、料金りょうきんわらない。
研修けんしゅう実施日じっしひ月曜げつようから土曜どようあいだめなければならない。
Phải quyết định ngày thực hiện đào tạo trong thời gian từ thứ 2 đến thứ 7
実施じっしの2かげつまえにならなければ、もうめない。
研修けんしゅう実施日じっしひ月曜げつようから土曜どようあいだめなければならない。
Phải quyết định ngày thực hiện đào tạo trong thời gian từ thứ 2 đến thứ 7

JBセンター
ビジネス研修のご案内
JBセンターでは、ビジネス場面で役立つ様々なコースをご用意しております。ご希望に応じて「通学型研修」、
「講師出張型研修」の二つのスタイルからお選びいただけます。
・通学型研修
JBセンターのセミナールームで受講していただくスタイルです。お一人様からでも受講可能です。
コース名 内容 開催曜日*1(9月) 受講料  
A ・ビジネスマーナ ①毎週 水曜  9:00~12:00 21,000円 (3時間)  
②毎週 金曜 13:00~16:00  
・電話応対 ①毎週 火曜  9:00~12:00  
②毎週 木曜 13:00~16:00  
・ビジネス文書 ①毎週 金曜  9:00~12:00  
・ビジネスマナー ①毎週 金曜  9:00~16:00 35,000円 (6時間)  
・電話応対  
E ・ビジネスマナー ①毎週 木曜  9:00~16:00  
・ビジネス文書  
F ・ビジネスマナー ①毎週 月・火曜 (2日連続) 60,000円 (2日間)  
・電話応対 10:00~16:00  
・ビジネス文書  
*1 A,Bを受講される方法は、①か②のどちらかをお選びください。
・講師出張型研修
  講師が出張し、貴社内で受講していただくスタイルです。通学型研修で実施しているプログラムはもちろん、
ご希望に添ったプログラムのご提案、実施が可能です。*2
・出張可能な曜日  月~土(日・祝日をご希望の方は可能な範囲で対応いたします。)
・受講対象人数   小人数から100名まで対応しています。
・料金  研修内容、時間等によって異なりますが、受講者数による料金の増減はございません。
     貴社のご希望をお伺いした後、お見積もりいたします。
*2 講師対応の都合上、実施希望日の2か月前でお申し込みをお願いしています。
研修の詳しい内容、お申し込み方法は、各詳細ページをご覧ください。

JBセンター
Trung tâm JB
ビジネス研修のご案内
Thông báo đào tạo thương mại
JBセンターでは、ビジネス場面で役立つ様々なコースをご用意しております。ご希望に応じて「通学型研修」、
Tại trung tâm JB chúng tôi có chuẩn bị các khóa học hữu ích trong các tình huống kinh doanh. Bạn có thể lựa chọn trong hai kiểu sau
「講師出張型研修」の二つのスタイルからお選びいただけます。
[Đào tạo theo hình thức học tập] và [ Đào tạo theo hình thức giảng viên - công tác] ứng với nguyện vọng của mình.
・通学型研修
・Đào tạo theo hình thức học tập
JBセンターのセミナールームで受講していただくスタイルです。お一人様からでも受講可能です。
Đó là kiểu đào tạo mà bạn sẽ tham gia tiết học tại phòng hội thảo của trung tâm JB. Có thể tham gia từng cá nhân.
コース名
Tên khóa học
内容
Nội dung
開催曜日*1(9月)
Ngày tổ chức*1(Tháng 9)
受講料
Học phí
 
A
・ビジネスマーナ
・Phong cách kinh doanh
①毎週 水曜  9:00~12:00
①Thứ tư hàng tuần   9:00~12:00
21,000円 (3時間)
21,000 yên (3 tiếng)
 
②毎週 金曜 13:00~16:00
②Thứ sáu hàng tuần  13:00~16:00
 
・電話応対
・Ứng xử qua điện thoại
①毎週 火曜  9:00~12:00
①Thứ ba hàng tuần 9:00~12:00
 
②毎週 木曜 13:00~16:00
②Thứ năm hàng tuần 13:00~16:00
 
・ビジネス文書
・Văn bản kinh doanh
①毎週 金曜  9:00~12:00
①Thứ sáu hàng tuần   9:00~12:00
 
・ビジネスマナー
・Phong cách kinh doanh
①毎週 金曜  9:00~16:00
①Thứ sáu hàng tuần   9:00~16:00
35,000円 (6時間)
35,000 yên (6 tiếng)
 
・電話応対
・Ứng xử qua điện thoại
 
E
・ビジネスマナー
・Phong cách kinh doanh
①毎週 木曜  9:00~16:00
①Thứ năm hàng tuần 9:00~16:00
 
・ビジネス文書
・Văn bản kinh doanh
 
F
・ビジネスマナー
・Phong cách kinh doanh
①毎週 月・火曜 (2日連続)
①Thứ hai - ba hàng tuần (2 ngày liên tiếp)
60,000円 (2日間)
60,000 yên (2 ngày)
 
・電話応対
・Ứng xử qua điện thoạ
10:00~16:00  
・ビジネス文書
・Văn bản kinh doanh
 
*1 A,Bを受講される方法は、①か②のどちらかをお選びください。
*1 Về cách tham gia lớp học A,B, hãy lựa chọn giữa ① hoặc ②.
・講師出張型研修
・Đào tạo theo hình thức giảng viên - công tác
  講師が出張し、貴社内で受講していただくスタイルです。通学型研修で実施しているプログラムはもちろん、
  Đó là kiểu đào tạo mà giảng viên có thể công tác và có khóa học tại công ty đối tác. Tất nhiên sẽ có những chương trình học thực hiện
ご希望に添ったプログラムのご提案、実施が可能です。*2
như ở hình thức đào tạo học tập, bạn còn có thể đề xuất, thực hiện các chương trình theo nguyện vọng.*2
・出張可能な曜日  月~土(日・祝日をご希望の方は可能な範囲で対応いたします。)
Ngày có thể đi công tác: thứ hai ~ thứ bảy (Những vị có nguyện vọng đi công tác vào chủ nhật・ngày lễ, chúng tôi sẽ hỗ trợ trong phạm vi cho phép)
・受講対象人数   小人数から100名まで対応しています。
Số lượng đối tượng tham gia: Chúng tôi hỗ trợ từ số lượng ít đến 100 người.
・料金  研修内容、時間等によって異なりますが、受講者数による料金の増減はございません。
Học phí: Nội dung đào tạo sẽ khác nhau tùy vào thời gian, cho nên không có chuyện học phí sẽ tăng giảm tùy theo số lượng học viên.
     貴社のご希望をお伺いした後、お見積もりいたします。
     Chúng tôi sẽ ước tính phí sau khi hỏi ý kiến của công ty đối tác.
*2 講師対応の都合上、実施希望日の2か月前でお申し込みをお願いしています。
*2 Để thuận tiện cho các giảng viên, vui lòng đăng kí trước 2 tháng so với ngày muốn thực hiện khóa học.
研修の詳しい内容、お申し込み方法は、各詳細ページをご覧ください。
Nội dung đào tạo cụ thể, phương thức đăng kí hãy tham khảo ở các trang chi tiết.