[動]「どう」辞書形じしょけい  +べきだ・べきではない
 [動]「どう」辞書形じしょけい  +べき・べきではない + [めい]

    例外れいがい する → するべきだ・すべきだ

 「~するのが当然とうぜんだ・~したほうがいい/~してはいけない・~しないほうがいい。」規則きそくまっていることではなく、話者わしゃ主張しゅちょううときに使つかう。⑤のように過去形かこけい使つかって反省はんせい後悔こうかいあらわすこともある。
Làm ~ là việc đương nhiên/ Nên làm ~/ Không nên làm ~/ Không làm ~ thì hơn.
Được sử dụng khi người nói đưa ra ý kiến về một sự việc nào đó, chứ không phải một sự việc được quy định sẵn.
Có những trường hợp thể hiện sự hối tiếc, ân hận nếu cấu trúc này chia về quá khứ như trong ví dụ ⑤.

Ví dụ:
1 書く前に注意すべき点を説明します
Trước khi viết thì tôi xin giải thích các điểm cần chú ý
2 言うべきことは遠慮しないではっきり言ったほうがいい
Những điều nên nói thì không nên ngại ngần nói rõ ràng ra
3 どんなに親しい仲でも、借りた物はきちんと返すべきだ
Dù là người thân mức nào đồ mượn thì nên trả lại cẩn thận
4 若いうちに、外国語を勉強しておくべきだった
Khi còn trẻ nên học ngoại ngữ trước
5 先生のお宅に、こんな夜中に電話するべきではない
Không nên điện thoại đến nhà thầy lúc nửa đêm thế này

1. これは大事だいじなことですから、もうすこはなってからめるべきだおもいますよ。

2. 仕事しごとはたくさんあるが、まず、今日きょうじゅうにやるべきことからはじめよう。

3. せっかくはいった会社かいしゃなのだから、簡単かんたんめるべきではない

4. どもはよるおそくまでそとにいるべきではない

5. あしたまでのレポートがまだわらない。もっとはやくからはじめるべきだった

Last modified: Tuesday, 2 August 2022, 11:07 AM