[動](「どう」)辞書(じしょ)形(けい)/ない形(かたち)  +こと

 「~しなさい/~してはいけない。」主(おも)に注意(ちゅうい)や指示(しじ)を張(は)り紙(がみ)などに書(か)いて伝(つた)えるときに使(つか)う。
Hãy ~/ không được ~.
Cấu trúc này được dùng chủ yếu để đưa ra những nhắc nhở, yêu cầu, chỉ thị ghi trên biển cảnh báo…

Ví dụ:
1.「学校で」先生「レポートは来週月曜日に必ず出すこと。遅れないこと。」
[Ở trường] Giáo viên: Thứ 2 tuần sau phải nộp báo cáo nhé. Không được muộn đâu
2.申込書を書く前に注意書きをよく読むこと
Trước khi điền vào bảng đăng ký này thì nhớ đọc kỹ bảng chú ý nhé
3.「立て札」危ないからこの川で泳がないこと
[Bảng thông báo] Sông này nguy hiểm nên cấm bơi

1. 【学校(がっこう)で】先生(せんせい)「レポートは来週(らいしゅう)月曜日(げつようび)に必(かなら)ず出(だ)すこと。遅(おく)れないこと。」

2. 申込書(もうしこみしょ)を書(か)く前(まえ)に注意書(ちゅういが)きをよく読(よ)むこと。

3. 【立札(たてふだ)】危(あぶ)ないからこの川(かわ)で泳(およ)がないこと。

Last modified: Tuesday, 2 August 2022, 11:07 AM