Sự cho phép, sự chấp thuận, xin phép.

Ví dụ:


1.  どもがいたいというので、ピアノをわせることにした。
     Nghe con muốn học, tôi đã quyết định cho nó học piano.

2.  アルバイトをしたいのだが、高校生はだめだとって、させてくれない。
     Tôi muốn đi làm thêm nhưng, bố mẹ nói khi còn là học sinh trung học thì không được và không cho tôi làm.

3.  どものころ、にマンガをませてもらえなかった。
     Lúc bé bố mẹ không cho phép tôi đọc truyện tranh.


Không định làm thế nhưng tạo ra hậu quả xấu.

Ví dụ:


1.  冷蔵庫があるのをれていて、らせてしまった。
     Tôi quên không cho thịt vào tủ lạnh và nó bị thiu mất.

2.  どもを病気なせてしまった。
     Con tôi đã chết vì bệnh tật.


Cách kết hợp: 
使役形 +てもらう など

Nhận được sự cho phép, sự chấp thuận.

Ví dụ:


1.  入院したので、きょうは仕事ませてもらった。
     Vì mẹ phải nhập viện, ngày hôm nay tôi được phép nghỉ việc.

2.  「すみません、体調いので、らせてください」
     Xin lỗi. Vì tôi thấy không được khỏe, xin cho tôi được về nhà sớm.

3.  「先生がいらっしゃるまで、ここでたせてもらってもいいですか」
     Cho đến khi thầy giáo đến, cho phép tôi đợi ở đây được không?

4.  「すみません、ここに荷物かせてもらえませんか」
     Xin lỗi. Tôi có thể đặt hành lí ở đây được không?

5.  「3ほどアメリカの工場ってほしいんだが」「そのおえさせていただけませんか」
     「Anh có thể đến nhà máy của Mỹ làm việc khoảng 3 năm được không?」「Về chuyện đó, hãy để tôi suy nghĩ thêm.」

Được làm giúp, cảm thấy biết ơn

Ví dụ:


1.  しかったが、大学までかせてくれた。
     Nhà tôi nghèo nhưng bố mẹ đã trợ cấp tôi đến đại học.

2.  けがをして使えないので、にごはんをべさせてもらった。
     Vì tôi bị thương không sử dụng tay được nên chị tôi đã giúp cho tôi ăn.

3.  電車れそうになり、にいたんで、らせてもらった。
     Trên xe điện đột nhiên tôi suýt ngã. Tôi đã nhờ người phía trước và được phép ngồi nhờ.

4.  「きょうはすばらしいおかせていただき、本当にありがとうございます」
     「Ngày hôm nay tôi đã được nghe câu chuyện tuyệt vời. Tôi thật sự cảm ơn anh.」

Sửa lần cuối: Thứ Ba, 2 tháng 8 2022, 11:20 AM