Cách kết hợp: 
N の / Vる + たびに

Trình bày sự việc mang tính chất quy luật, mệnh đề sau không chia quá khứ

Ví dụ:

1.  バーゲンセールのたびに、ついいらないものも買かってしまう。
     Cứ mỗi lần cửa hàng bán hàng hạ giá, tôi lại lỡ mua những thứ không cần thiết.

2.  父ちちは旅行りょこうのたびに、その土地とちの名産めいさん品ひんをおみやげに買かってきてくれる。
     Cứ mỗi lần bố tôi đi du lịch, ông lại mua đặc sản làm quà cho tôi trên đường về nhà.

3.  辞書じしょを引ひくたびに新あたらしい発見はっけんがある。
     Cứ mỗi lần giở từ điển tôi lại phát hiện ra một điều mới mẻ.

4.  友人ゆうじんたちの活躍かつやくを聞きくたびに、うれしく思おもう。
     Cứ mỗi lần nghe về hoạt động của bạn bè là tôi lại thấy vui.

最終更新日時: 2022年 08月 2日(火曜日) 11:22