Cách kết hợp: 
N/A chia sang dạng bổ nghĩa cho mệnh đề danh từ + うちに, Vない・Vている + うちに

 Làm gì đó trước khi có sự thay đổi xảy ra

Ví dụ:


1.  くならないうちに(=くなるまえに/るいうちに)りたい。
     Tôi muốn xuống núi trong khi trời chưa tối.

2.  祖父元気なうちにいろいろな旅行したいとっている。
     Ông tôi nói trong khi còn khỏe mạnh ông muốn đi du lịch nhiều nơi.

3.  あしたはだ。ているうちにごはんをってかせよう。
     Ngày mai là ngày của các bà mẹ. Trong khi mẹ đang ngủ tôi định làm mẹ ngạc nhiên bằng cách làm bữa sáng.

4.  10のうちに将来目標めたいとっている。
     Tôi muốn quyết định mục tiêu tương lai trong 10 năm tới.

5.  「大事なことはれないうちにメモしておいたほうがいいですよ」
     「Trong khi chưa quên việc quan trọng thì tốt hơn là nên ghi chú lại」


Cách kết hợp: 
Vない・Vている + うちに

Trong khi đang làm ~ thì việc ngoài dự định xảy ra

Ví dụ:

1.  テレビをているうちにてしまい、試験勉強ができなかった。
     Khi đang xem TV thì tôi ngủ quên mất và đã không thể ôn thi.

2.  切符っているうちに電車てしまった。
     Trong khi tôi đang mua vé thì xe điện đã chạy mất.

3.  しばらくわないうちに、そのはずいぶんきくなっていた。
     Mới không gặp một thời gian mà đứa trẻ đó đã trở nên lớn thế này rồi.

Sửa lần cuối: Tuesday, 2 August 2022, 11:23 AM