Cách kết hợp: 
A ( N + の/V ている ) + 最中 + B

Thể hiện sự việc xảy nhanh, 2 hành động kế tiếp nhau liên tục

Ví dụ:


1.  着替きがえをしている最中さいちゅうに玄関げんかんのチャイムが鳴なった。
     Trong khi tôi đang thay quần áo thì chuông cửa ra vào vang lên.

2.  友ともだちが迎むかえに来きたとき、私わたしはまだごはんを食たべている最中さいちゅうだった。
     Khi bạn tôi đến để đón, tôi vẫn còn chưa xong bữa cơm.

3.  マナーモードにしておくのを忘わすれたので、授業じゅぎょうの最中さいちゅうに携帯けいたい電話でんわが鳴なってしまった。
     Vì tôi quên để chế độ rung, chiếc điện thoại di động của tôi kêu lên giữa giờ học.

4.  その件けんについては、今いま話はなし合あっている最中さいちゅうだ。
     Về vấn đề đó, bây giờ tôi đang thảo luận.

Last modified: Tuesday, 2 August 2022, 11:24 AM