Cách kết hợp: 
N/V る (mang tính biến đổi) + につれ (て)

A thay đổi thì B cũng thay đổi (mang tính đồng thời)

Ví dụ:


1.  試験しけんが近ちかづくにつれて、だんだん心配しんぱいになってきた。
     Kì thi đang đến gần và tôi thấy lo lắng dần.

2.  日本にほんでの生活せいかつが長ながくなるにつれ、友ともだちもできて楽たのしくなった。
     Sống ở Nhật lâu, tôi cảm thấy vui vì có bạn bè.

3.  再開発さいかいはつが進すすむにつれて、駅前えきまえの様子ようすがすっかり変かわってしまった。
     Cùng với việc tái kiến trúc, phía trước nhà ga đã thay đổi rõ rệt.

4.  時間じかんの経過けいかにつれ、その事件じけんのことは忘わすれられてしまった。
     Thời gian trôi qua và vụ việc đó đã bị quên lãng.

Last modified: Tuesday, 2 August 2022, 11:24 AM