Cách kết hợp: 
[ N / V / Tính từ đuôi い / Tính từ đuôi な ] ở dạng bổ nghĩa cho danh từ + ところに/へ/を/で

▲▽ Tình huống, quá trình, thời điểm của hành vi.
A ところ に/へB: A đang giữa chừng thì B bắt đầu ( B thường cảm trở A)
A ところを B: A đang diễn ra thì B diễn ra.
A ところで B : Ngay khi A xảy ra thì B bắt đầu

Ví dụ:


1.  いえようとしたところに電話でんわがかかってきた。
     Khi tôi định ra khỏi nhà thì chuông điện thoại vang lên.

2.  授業中じゅぎょうちゅう居眠いねむりしているところを先生せんせいつかってしまった。
     Tôi bị thầy giáo phát hiện ngủ gật giữa giờ học.

3.  えきいたところで財布さいふわすれてきたことにがついた。
     Sau khi đến nhà ga thì tôi phát hiện mình đã bỏ quên ví.

4.  いまのところ、大学院だいがくいん進学しんがくかんがえていない。
     Vào lúc này tôi chưa nghĩ đến việc vào đại học.

5.  「いいところへた。この荷物にもつはこぶの、手伝てつだって」
     「Cậu đến thật đúng lúc. Giúp mình vận chuyển đống hành lí này đi」

Sửa lần cuối: Thứ Ba, 2 tháng 8 2022, 11:26 AM