Cách kết hợp: 
V た + ところ
Sau khi làm ~ thì thấy…

Ví dụ:


1.  先生せんせいにお願ねがいしたところ、快こころよく引ひき受うけてくださった。
     Thầy giáo vui vẻ nhận lời sau khi tôi nhờ.

2.  先生せんせいのお宅たくへ伺うかがったところ、あいにく先生せんせいはお留守るすだった。
     Tôi gọi đến nhà thầy giáo, thật không may là thầy vắng nhà.

3.  一口ひとくち食たべてみたところ、とてもおいしかった。
     Sau khi thử ăn một miếng, tôi thấy rất ngon.

4.  調しらべてみたところ、意外いがいな事実じじつがわかった。
     Sau khi thử điều tra, tôi đã hiểu được một sự thực ngoài sức tưởng tượng.

5.  久ひさしぶりに体重たいじゅうを測はかったところ、やはり増ふえていた。
     Đã lâu rồi mới cân, cuối cùng tôi đã tăng cân.

Sửa lần cuối: Thứ Ba, 2 tháng 8 2022, 11:26 AM