Cách kết hợp: 
N な / [ Tính từ đuôi い/ Tính từ đuôi な] ở dạng bổ nghĩa cho danh từ + いなものだから/もので

Trình bày lý do, thường dùng cho phụ nữ, trẻ em

Ví dụ:


1.  「なぜ遅刻ちこくしたのですか」「すみません、事故じこで電車でんしゃが止とまってしまったものですから」
     「Sao cậu đến trễ thế」「Xin lỗi. Vì sự cố mà xe điện dừng lại giữa chừng」

2.  ふだん健康けんこうなものだから、つい過信かしんして過労かろうで倒たおれてしまった。
     Vì thường khỏe mạnh nên tôi đã lỡ quá tự tin mà đã đổ bệnh vì lao lực.

3.  「父ちちが病気びょうきなものですから、いろいろとお金かねが必要ひつようなんです」
     「Vì bố tôi bệnh nên tôi cần rất nhiều tiền」

4.  「先生せんせいとは知しらなかったもので、大変たいへん失礼しつれいいたしました」
     「Vì không biết cô là giáo viên nên em đã thất lễ」

最終更新日時: 2022年 08月 2日(火曜日) 11:26