Cách kết hợp: 
[N / V / Tính từ đuôi い / Tính từ đuôi な ] thể thông thường + などと (なんて) 言う/思う など

Thường được sử dụng khi muốn đưa ra định nghĩa, khái niệm, giải thích,...

Ví dụ:


1.  彼かれが犯人はんにんだなんて信しんじられない。
     Không thể tin được rằng anh ta lại là thủ phạm.

2.  子こどもが親おやに暴力ぼうりょくをふるうなど、昔むかしは考かんがえられなかった。
     Con cái sử dụng bạo lực với bố mẹ là điều mà thời xưa không thể nghĩ tới.

3.  「試験しけんまであと1週間しゅうかんあるから大丈夫だいじょうぶなんて思おもっていると、また失敗しっぱいするよ」
     「Nếu nghĩ rằng vì vẫn còn 1 tuần nữa mới đến kì thi nên không lo thì cậu sẽ lại trượt đấy」

4.  あの政治家せいじかはいつも「国民こくみんのために働はたらく」などと言いっていたが、実じつは自分じぶんの利益りえきのことしか考かんがえていなかったのだ。
     Nhà chính trị đấy miệng lúc nào cũng nói ''làm việc vì nhân dân'' nhưng sự thực là ông ta chỉ nghĩ cách làm lợi cho bản thân thôi.

Last modified: Tuesday, 2 August 2022, 11:27 AM