Cách kết hợp: 
[N/V] thể bổ nghĩa cho danh từ + ように

Giống như ~, theo như ~

Ví dụ:


1.  子こどもは親おやの思おもうようにはならないのがふつうだ。
     Con cái không như mong muốn của bố mẹ là điều bình thường.

2.  「皆みなさん、今いまから私わたしが言いうように体からだを働はたらかしてください」
     Giờ mọi người hãy vận động cơ thể theo những gì tôi nói.

3.  「この本ほんにも書かいてあるように、世界せかいのあちこちで水不足みずぶそくが大おおきな問題もんだいになっています」
     Theo những gì viết trong cuốn sách này, khắp nơi trên thế giới việc thiếu nước đang trở thành một vấn đề nhức nhối.

4.  「先日せんじつお話はなしましたように、佐藤さとうさんが転勤てんきんすることになったので、来週らいしゅう、送別会そうべつかいを開ひらきたいと思おもいます」
     Như hôm trước đã nói vì cô Satou được thuyên chuyển công tác nên vào tôi muốn mở bữa tiệc chia tay vào tuần sau.


Cách kết hợp: 
[V khả năng/ V ない] + ように
Tuy nhiên, không dùng ない cho động từ thể khả năng mà chuyển về ない của thể từ điển.

Chỉ mục đích (trợ từ に có thể được lược bỏ)

Ví dụ:


1.  9時じの新幹線しんかんせんに間まに合あうように、8時じに家うちを出でた。
     Để kịp chuyến tàu 9 giờ, tôi ra khỏi nhà lúc 8 giờ.

2.  母ははは家族かぞくが快適かいてきに暮くらせるよう、いろいろと気きを配くばっている。
     Mẹ tôi bận tâm nhiều thứ để gia đình có thể sống thoải mái.

3.  「他たの人ひとの迷惑めいわくにならないよう、静しずかに話はなしてください」
     Để tránh làm phiền người khác, xin hãy nói nhỏ thôi.

4.  思おもいついたアイディアは、忘わすれないようにすぐメモしておくことが大切たいせつだ。
     Để không quên ý tưởng bất chợt thì điều quan trọng là ghi chú nó ngay lập tức.

***.  私わたしはコンピューターについて勉強べんきょうするために日本にほんへ来きた。
     Tôi đến Nhật Bản để học về máy tính.

***.  9時じの新幹線しんかんせんに乗のるためには、8時じに家うちを出でなければならない。
     Để lên chuyến tàu lúc 9 giờ, tôi phải rời nhà vào lúc 8 giờ.

最終更新日時: 2022年 08月 2日(火曜日) 11:28