Cách kết hợp: 
[N/V/A] thể thông thường + からといって

 “Tuy là ~ nhưng chưa chắc đã…” 

Ví dụ:


1.  やせているからといって、体からだが弱よわいとは限かぎらない。
     Không phải cứ gầy là thể lực yếu.

2.  日本人にほんじんだからといって、だれもが日本語にほんごを教おしえられるわけではない。
     Là người Nhật nhưng không phải ai cũng dạy được tiếng Nhật.

3.  人ひとよりたくさん練習れんしゅうしたからといって、勝かてるとは限かぎらない。
     Tuy là luyện tập nhiều hơn người khác nhưng chưa chắc đã thắng.


Cách kết hợp: 
[N/V/A] thể thông thường + からといって

“tuy là vì ~ nhưng nếu… thì cũng…” (sau đó là biểu hiện tính phủ định)

Ví dụ:


1.  寒さむいからといって、家いえにばかりいるのは良よくない。
     Nếu vì lạnh mà cứ ở trong nhà thì cũng không tốt.

2.  嫌いやだからといって勉強べんきょうしないでいると、困こまるのは自分じぶんだ。
     Nếu vì không thích mà không học thì tự mình gặp rắc rối thôi.

最終更新日時: 2022年 08月 2日(火曜日) 11:30