Cách kết hợp: 
N/V て/V ます bỏ ます/ [nghi vấn từ + か] + さえ
“đến cả ~”, “thậm chí ~”

Ví dụ:


1.  このはもう6さいだが、まだ自分じぶん名前なまえさえめない。
     Đứa trẻ này đã 6 tuổi nhưng đến tên mình cũng chưa thể đọc được.

2.  むすめおやにさえ相談そうだんせずに留学りゅうがくめてしまった。
     Con gái tôi đến cha mẹ cũng không hề bàn bạc mà tự mình quyết định đi du học.

3.  この問題もんだい成績せいせき優秀ゆうしゅう佐藤君さとうくんでさえできなかった。
     Đến như cậu Satou, người có thành tích tốt cũng không thể giải được bài tập này.

4.  「運動うんどう苦手にがてわたしでさえ、1週間しゅうかんおよげるようになったのだから、あなたなら3にちでだいじょうぶよ」
     Đến người vận động kém như tôi chỉ mất 1 tuần đã có thể bơi được thì nếu là cậu thì chỉ cần 3 ngày thôi.

5.  つまおっと給料きゅうりょうがいくらかさえらなかった。
     Vợ tôi đến tiền lương của chồng cũng không biết là bao nhiêu.

6.  どんなにたのんでも、野口のぐちさんはってさえくれなかった。
     Dù tôi đã đề nghị thế nào nhưng thậm chí anh Noguchi không gặp tôi.

7.  かれ友人ゆうじんからの手紙てがみみさえせずに、ごみばこほうげた。
     Anh ta thậm chí không đọc lá thư của người bạn mà vứt nó vào thùng rác.
Sửa lần cuối: Tuesday, 2 August 2022, 11:29 AM