Cách kết hợp: 
[V/A] thể bổ nghĩa cho danh từ + だけ

Biểu thị mức độ cao nhất của từ đứng trước.

Ví dụ:


1.  試験しけんが終おわったら、好すきなだけ遊あそびたい。
     Khi kì thi kết thúc, tôi muốn chơi thỏa thích.

2.  「食たべたいだけ食たべていいですよ」
     Hãy ăn bao nhiêu tùy thích.

3.  「あしたはできるだけ早はやく来きます」
     Ngày mai tôi sẽ đến sớm nhất có thể.

4.  できるだけのことはやったつもりだ。
     Tôi đã cố gắng hết mức có thể. (nhưng kết quả không tốt)

5.  *地位ちいが上あがれば、それだけ責任せきにんも重おもくなる。(=程度ていどに応おうじて)
     Khi được thăng chức thì tương ứng với đó trách nhiệm cũng nặng hơn. ( tùy vào mức độ)

最終更新日時: 2022年 08月 2日(火曜日) 11:31