Cách kết hợp: 
[N/V/A] thể thông thường + とか
Tin đồn không chắc chắn về tính xác thực

Ví dụ:


1.  あしたの英語えいごの授業じゅぎょうは休やすみだとか聞きいたけど、本当ほんとう?」
     Tớ nghe nói buổi học Anh văn ngày mai được nghỉ, đúng không?

2.  お母様かあさまが入院にゅういんなさったとか。具合ぐあいはいかがですか。(手紙てがみ)
     Tôi nghe nói mẹ bạn phải nhập viện. Tình trạng mẹ bạn thế nào rồi? (Trong thư)

3.  駅えきで人身じんしん事故じこがあったとかで電車でんしゃが止とまり、遅刻ちこくしてしまった。
     Nghe nói ở nhà ga đã xảy ra tai nạn giao thông nghiêm trọng nên xe điện dừng và tôi đã bị trễ.

4.  九州きゅうしゅう地方ちほうは今年ことしは雨あめが少すくないとか。水不足みずぶそくが心配しんぱいだ。
     Nghe nói ở tỉnh Kyuushuu năm nay ít mưa. E là sẽ thiếu nước.

5.  *「さっき、原田はらださんとかいう方かたからお電話でんわがありました」
     Lúc nãycó anh có điện thoại từ một người nào đó hình như tên là Harada.

最終更新日時: 2022年 08月 2日(火曜日) 11:31