Cách kết hợp: 
[N + である]/ [V/A] thể bổ nghĩa cho danh từ
hai mặt trái nhau của một vấn đề

Ví dụ:


1.  このあたらしいくすりはよく反面はんめん副作用ふくさようつよい。
     Thuốc mới này có hiệu quả tốt nhưng mặt khác cũng có tác dụng phụ mạnh.

2.  東京とうきょうのデパートは値段ねだんたか反面はんめん商品しょうひん種類しゅるい豊富ほうふにある。
     Cửa hàng bách hóa ở Tokyo giá cao nhưng mặt khác chủng loại hàng hóa cũng rất phong phú.

3.  日本にほんのサッカーチームは守備しゅび強固きょうこ反面はんめん得点力とくてんりょくよわい。
     Đội bóng đá Nhật Bản mạnh về phòng thủ nhưng mặt khác năng lực tấn công yếu.

4.  一人ひとりらしは自由じゆう半面はんめんさびしさもかんじる。
     Sống một mình thì được tự do nhưng cũng cảm thấy cô đơn.

5.  Eメールは便利べんり半面はんめんひととのせっかたわすれさせてしまうめんもあるのではないか。
     Email là tiện lợi nhưng mặt khác, nó cũng khiến người ta quên đi việc giao tiếp với người khác.
Sửa lần cuối: Tuesday, 2 August 2022, 11:30 AM